1. Vũ trụ. Hệ Mặt Trời và Trái Đất. Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
a) Khái quát về Vũ Trụ, hệ Mặt Trời, Trái Đất trong hệ Mặt Trời
Vũ Trụ
- Khái niệm: Là khoảng không gian vô tận chứa hàng trăm tỉ Thiên Hà.
- Trong vũ trụ có thiên hà, khí bụi, hệ mặt trời và các hành tinh,…
Hệ Mặt Trời
- Khái niệm: Là một tập hợp các thiên thể nằm trong Dải Ngân Hà.
- Hệ Mặt Trời bao gồm:
+ Mặt Trời là định tinh (trung tâm).
+ Tám hành tinh: (Thuỷ, Kim, Trái Đất, Hoả, Mộc, Thổ, Thiên, Hải).
+ Tiểu hành tinh, vệ tinh, sao chổi, bụi khí,...
Trái Đất trong hệ Mặt Trời
- Vị trí: Là hành tinh thứ ba tính từ Mặt Trời.
- Khoảng cách: Trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời là:149,6 triệu km.
- Chuyển động: Quay quanh Mặt Trời và tự quay quanh trục.
- Các hệ quả địa lí trên Trái Đất.
b) Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
Sự luân phiên ngày đêm
- Nguyên nhân: Do Trái Đất có hình cầu và tự quay quanh trục.
- Hệ quả: Có hiện tượng luân phiên ngày đêm: nơi nhận tia nắng là ban ngày, nơi khuất trong tối là ban đêm.
Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế
* Khái niệm:
- Giờ địa phương (còn gọi là giờ Mặt Trời) được hiểu là ở cùng một thời điểm, các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau.
- Giờ quốc tế là giờ ở múi giờ số 0 được lấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT.
* Cách chia múi giờ
- Chia bề mặt Trái Đất làm 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15 kinh tuyến.
- Các múi được đánh số từ 0 đến 23. Múi số 0 là múi mà kinh tuyến giữa của nó đi qua đài thiên văn Greenwich, các múi tiếp theo được đánh số theo chiều quay của Trái Đất.
- Việt Nam thuộc múi giờ số 7.
* Đường chuyển ngày quốc tế (lấy từ kinh tuyến 180o):
- Từ Tây sang Đông phải lùi lại một ngày.
- Từ Đông sang Tây phải cộng thêm một ngày
Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể
- Nguyên nhân: Do ảnh hưởng của lực Côriôlit.
- Biểu hiện:
+ Bán cầu Bắc: Lệch hướng bên phải so với nơi xuất phát.
+ Bán cầu Nam: Lệch hướng bên trái so với nơi xuất phát.
- Ảnh hưởng: Lực Côriôlit ảnh hưởng đến đường di chuyển của các vật thể như khối khí, dòng biển, đường đạn bay,...
2. Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất
a) Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời
- Khái niệm: Là chuyển động nhìn thấy nhưng không có thật của Mặt Trời hàng năm diễn ra giữa hai chí tuyến.
- Nguyên nhân: Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương khi chuyển động cho ta ảo giác Mặt Trời chuyển động.
- Hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh:
+ Khu vực nội chí tuyến có hai lần.
+ Khu vực ở hai chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam có một lần.
+ Khu vực ngoại chí tuyến không có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh.
b) Các mùa trong năm
- Khái niệm: Mùa là một phần thời gian của năm có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu.
- Thời gian các mùa trong năm (ở Bắc bán cầu mùa ngược lại Nam bán cầu):
+ Mùa xuân: từ 21/3 (lập xuân) đến 22/6 (hạ chí).
+ Mùa hạ: từ 22/6 (hạ chí) đến 23/9 (thu phân).
+ Mùa thu: từ 23/9 (thu phân) đến 22/12 (đông chí)
+ Mùa đông: từ 22/12 (đông chí) đến 21/3 (xuân phân).
- Nguyên nhân sinh ra các mùa: Do trục Trái Đất nghiêng không đổi phương khi chuyển động, nên Bắc bán cầu và Nam bán cầu lần lượt ngả về phía Mặt Trời, nhận được lượng nhiệt khác nhau sinh ra mùa, nóng lạnh khác nhau.
c) Ngày đêm dài ngắn theo mùa, theo vĩ độ
* Nguyên nhân: Khi chuyển động, do trục Trái đất nghiêng, nên tùy vị trí của Trái đất trên quỹ đạo mà ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ.
* Biểu hiện
- Theo mùa:
+ Ở Bắc bán cầu:
Mùa xuân, mùa hạ: Từ 21/3 đến 23/9 ngày dài hơn đêm; Ngày 21/3: mọi nơi ngày bằng đêm = 12 giờ và ngày 22/6: thời gian ngày dài nhất.
Mùa thu và mùa đông: Từ 23/9 đến 21/3 năm sau: ngày ngắn hơn đêm; Ngày 23/9: mọi nơi ngày bằng đêm = 12 giờ và ngày 22/12: thời gian ngày ngắn nhất.
+ Ở Nam bán cầu thì ngược lại.
- Theo vĩ độ: Ở xích đạo quanh năm ngày bằng đêm, càng xa Xích đạo thời gian ngày và đêm càng chênh lệch. Tại vòng cực đến cực ngày hoặc đêm bằng 24 giờ và ở cực thì luôn có 6 tháng ngày và 6 tháng đêm.