Mẫu 01. Đề khảo sát chất lượng đầu năm lớp 9 môn Văn hay nhất 

I. Đọc hiểu văn bản (3đ):

Đọc văn bản sau và trả lời những câu hỏi:

Cùng mắc võng trên rừng Trường Sơn

Hai đứa ở hai đầu xa thẳm

Đường ra trận mùa này đẹp lắm

Trường Sơn Đông nhớ Trường Sơn Tây.

 

Một dãy núi mà hai màu mây

Nơi nắng nơi mưa, khí trời cùng khác

Như anh với em, như Nam với Bắc

Như Đông với Tây một dải rừng liền.

(Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây - Phạm Tiến Duật)

Câu 1 (0,5đ): Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào?

Câu 2 (1đ): Trong đoạn thơ trên tác giả đã thể hiện những cảm xúc gì?

Câu 3 (1,5đ): Nêu cảm nhận của em về tình cảm của con người trong thời chiến.

II. Tập làm văn (7đ):

Câu 1 (2đ): Viết đoạn văn sử dụng phương thức quy nạp để nói về sự quan trọng của độc lập tự do.

Câu 2 (5đ): Phân tích bài thơ Khi con tu hú của Tố Hữu.

ĐÁP ÁN: 

I. Đọc hiểu

Câu 1 (0.5 điểm):

Trong đoạn thơ, tác giả sử dụng thể thơ nào?

Đáp án:

Đoạn thơ được viết theo thể thơ tự do.

Câu 2 (1 điểm):

Tác giả thể hiện những cảm xúc nào trong đoạn thơ?

Đáp án:

Trong đoạn thơ, tác giả thể hiện những cảm xúc của mình, từ nỗi nhớ về người yêu đến tâm trạng vui tươi, hứng khởi chào đón ngày ra trận.

Câu 3 (1.5 điểm):

Tình cảm của con người trong thời kỳ chiến tranh được tác giả mô tả như thế nào?

Đáp án:

Tác giả mô tả tình cảm của con người trong thời kỳ chiến tranh là những trái tim đầy khao khát, đang cháy bỏng với tình yêu thương. Đây không chỉ là tình yêu cá nhân mà còn là tình yêu quê hương, tổ quốc, và tinh thần quyết tâm chiến đấu để đạt được độc lập.

II. Phần làm văn

Câu 1 (2 điểm):

Hãy viết đoạn văn dựa trên gợi ý sau:

- Chủ đề của đoạn văn nằm ở cuối.

- Các câu luận cứ phải có kết nối và phản ánh nội dung của câu chủ đề.

- Giọng văn trôi chảy, mạch lạc, không mắc lỗi lặp từ, sai cú pháp, lủng củng.

Câu 2 (5 điểm):

Dàn ý phân tích bài thơ "Khi con tu hú" của Tố Hữu.

Dàn ý:

Mở bài:

Giới thiệu tác giả Tố Hữu và bài thơ "Khi con tu hú".

Thân bài:

- Mô tả âm thanh, màu sắc, hình ảnh, đường nét của mùa hè.

- Gam màu tươi sáng, tượng trưng cho sức sống và tự do. b. 4 câu thơ cuối:

- Tâm trạng của tác giả trước khung cảnh mùa hè.

- Sử dụng từ ngữ mạnh mẽ, cảm thán thể hiện tâm trạng bức bối, khao khát tự do.

- Lặp lại tiếng chim tu hú, tượng trưng cho tiếng gọi của sự tự do.

Kết bài:

Khẳng định giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ.

 

Mẫu 02. Đề khảo sát chất lượng đầu năm lớp 9 môn Văn hay nhất 

I. Đọc hiểu văn bản (3 điểm):

Đọc văn bản sau và trả lời những câu hỏi:

“Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rồi xốc nách tôi lên xe. Đến bây giờ tôi mới kịp nhận ra mẹ tôi không còm cõi xơ xác quá như cô tôi nhắc lại lời người họ nội của tôi. Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má. Hay tại sự sung sướng vì bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt. Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu lúc đó phả ra thơm tho lạ thường.”

Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn văn trên trích từ văn bản nào đã học ở lớp 8? Tác giả là ai?

Câu 2 (1 điểm): Người mẹ trong đoạn trích được miêu tả như thế nào?

Câu 3 (1,5 điểm): Nêu cảm nghĩ của anh/chị về tình mẫu tử.

II. Tập làm văn (7 điểm):

Câu 1 (2 điểm):

Cho câu chủ đề sau: “Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại”.

Hãy triển khai thành đoạn văn nghị luận.

Câu 2 (5 điểm): Phân tích diễn biến tâm lí chị Dậu trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”.

ĐÁP ÁN: 

I. Đọc hiểu văn bản:

Câu 1: Đoạn văn trích từ "Trong lòng mẹ" của tác giả Nguyên Hồng.

Câu 2: Người mẹ trong đoạn trích được mô tả với vẻ ngoại hình tươi sáng, không còn dấu vết của khổ cực như lời người cô nói. Gương mặt vẫn tươi sáng, đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má.

Câu 3: Cảm nghĩ về tình mẫu tử - học sinh tự nêu những cảm nhận của mình với đoạn văn ngắn.

II. Tập làm văn:

Câu 1: Học sinh hình thành đoạn văn dựa vào gợi ý với các yếu tố như câu chủ đề, kết nối logic giữa các câu luận cứ, và giọng văn trôi chảy, mạch lạc.

Câu 2:

1. Mở bài:

Giới thiệu tác giả Ngô Tất Tố, truyện ngắn "Tức nước vỡ bờ" và nhân vật chị Dậu.

2. Thân bài:

a. Trước khi đánh tên cai lệ:

Tổng hợp: Chị Dậu là người vợ hết lòng vì chồng, đối mặt với khó khăn để bảo vệ gia đình.

b. Khi đánh tên cai lệ:

Tổng hợp: Tâm lí của chị Dậu thể hiện qua sự kiên nhẫn, lòng nhân ái, và sự mạnh mẽ khi đối mặt với bạo lực

- Mô tả hành động của chị Dậu như chạy vạy kiếm tiền, chấp nhận bán con gái để cứu chồng, đau đớn khi chồng bị đánh.

- Chia sẻ cảm xúc của chị Dậu, sự ân cần và đau đớn khi chăm sóc chồng bị thương.

- Mô tả cách chị Dậu thể hiện lòng nhân ái, van xin nhẹ nhàng trước khi chấp nhận đánh đổi.

- Đồng thời, tăng cường miêu tả khi bị cai lệ đánh, chị Dậu vùng lên chống trả.

3. Kết bài:

Tóm tắt lại giá trị nghệ thuật và nội dung của tác phẩm, khẳng định sức mạnh của tình yêu và lòng nhân ái.

 

Mẫu 03. Đề khảo sát chất lượng đầu năm lớp 9 môn Văn hay nhất 

I. Đọc hiểu văn bản (3 điểm):

Đọc văn bản sau và trả lời những câu hỏi:

“Ngọc trai nguyên chỉ là một hạt cát, một hạt bụi biển xâm lăng vào vỏ trai, lòng trai. Cái bụi bặm khách quan nơi rốn bể lẻn vào cửa trai. Trai xót lòng. Máu trai liền tiết ra một thứ nước dãi bọc lấy cái hạt buốt sắc. Có những cơ thể trai đã chết ngay vì hạt cát từ đâu bên ngoài gieo vào giữa lòng mình (và vì trai chết nên cát bụi kia vẫn chỉ là hạt cát). Nhưng có những cơ thể trai vẫn sống, sống lấy máu, lấy rãi mình ra mà bao phủ lấy hạt đau, hạt xót. Tới một thời gian nào đó, hạt cát khối tình con, cộng với nước mắt hạch trai, đã trở thành lõi sáng của một hạt ngọc tròn trặn ánh ngời.”

Câu 1 (0,5 điểm): Thành quả sau những đau đớn mà ngọc trai phải chịu là gì?

Câu 2 (1 điểm): Khi bị những hạt cát xâm lăng, những chú trai đã có hành động gì?

Câu 3 (1,5 điểm): Đoạn văn giúp em nhận ra bài học gì? (Trình bày bằng một đoạn văn).

II. Tập làm văn (7 điểm):

Câu 1 (2 điểm): Viết một đoạn văn với chủ đề vươn lên trong cuộc sống bằng hình thức diễn dịch.

Câu 2 (5 điểm): Suy nghĩ của em về tình mẫu tử trong đoạn trích “Trong lòng mẹ.”

ĐÁP ÁN: 

I. Đọc hiểu văn bản (3 điểm):

Câu 1 (0.5 điểm):

Trong câu chuyện về ngọc trai, thành quả sau những đau đớn mà ngọc trai phải chịu là gì?

Đáp án:

Thành quả là một hạt ngọc tròn trặn ánh ngời.

Câu 2 (1 điểm):

Khi bị những hạt cát xâm lăng, những chú trai đã có hành động gì? Mô tả sự cố gắng và tự bảo vệ của chúng.

Đáp án:

Khi bị những hạt cát xâm lăng, máu trai liền tiết ra một thứ nước dãi bọc lấy cái hạt buốt sắc. Có những chú trai không chịu được đau xót nên đã chết. Những chú trai sống thì lấy máu, lấy rãi mình ra để bao phủ lấy hạt đau, hạt xót.

Câu 3 (1.5 điểm):

Từ đoạn văn, bài học nào có thể được rút ra?

Đáp án:

- Trong cuộc sống sẽ có nhiều khó khăn thử thách ập đến mà chúng ta không lường trước được.

- Lựa chọn giữa việc vượt qua hay bỏ cuộc trước những khó khăn, thử thách là quyết định của chính bản thân mỗi người.

- Khi vượt qua khó khăn, chúng ta sẽ đạt được những thành quả ngọt ngào.

II. Tập làm văn (7 điểm):

Câu 1 (2 điểm):

Hãy viết đoạn văn dựa trên gợi ý sau:

- Câu chủ đề là câu mở đầu của đoạn văn.

- Các câu luận cứ phải có kết nối với nhau và đều phản ánh nội dung câu chủ đề.

- Giọng văn trôi chảy, mạch lạc không mắc lỗi lặp từ, sai cú pháp, lủng củng.

Câu 2: 

1. Mở bài:

Giới thiệu tác giả Nguyên Hồng và đoạn trích "Trong lòng mẹ", tạo nền tảng cho đoạn văn.

2. Thân bài:

a. Hoàn cảnh đáng thương của chú bé Hồng:

Tổng hợp: Chú bé Hồng sống trong đau khổ, khắc nghiệt và tội nghiệp.

b. Tình cảm của bé Hồng dành cho mẹ:

Tổng hợp: Tình mẫu tử là nguồn động viên, khích lệ chú bé vượt qua mọi khó khăn.

- Mô tả hoàn cảnh khó khăn của chú bé: cha mất sớm, mẹ phải cầu thực xa xôi vì đói nghèo.

- Chú sống dưới mái nhà của người cô ruột, nhưng đối mặt với sự lạnh lùng, đay nghiến và thiếu hạnh phúc.

- Mô tả sự tin tưởng và tình yêu thương tuyệt đối của chú bé đối với mẹ.

- Chú bé trải qua nhiều đau khổ và nước mắt khi nghe người cô nói xấu về mẹ, nhưng vẫn giữ vững tình cảm của mình.

- Thiếu thốn tình cảm, chú luôn khao khát và mong muốn được yêu thương.

- Sự vui mừng và nghi ngờ khi nghe tin mẹ về, cùng với sự hạnh phúc khi thực sự gặp lại mẹ.

3. Kết bài:

- Khẳng định lại giá trị nghệ thuật và nội dung của tác phẩm.

- Nhấn mạnh vào ý nghĩa của tình mẫu tử trong việc giúp con vượt qua khó khăn, đánh bại định kiến xã hội và tìm thấy hạnh phúc trong lòng mẹ.

Thông qua đoạn văn này, người đọc được dẫn dắt qua hành trình cảm xúc của chú bé Hồng, từ đau khổ đến niềm tin và hạnh phúc, qua đó tác giả chạm vào lòng độc giả bằng sức mạnh của tình mẫu tử.

Nội dung khác có nhu cầu xem thêm bài viết sau: 

- Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 9 có đáp án năm 2022 - 2023

- Các bài văn nghị luận xã hội lớp 9 ôn thi vào 10 chọn lọc hay nhất