1. Mẫu 01. Đề thi GDCD lớp 10 Giữa kì 1 có ma trận có đáp án mới nhất
Câu 1: Thế giới khách quan bao gồm?
A. Tự nhiên.
B. Tư duy.
C. Xã hội.
D. Tự nhiên, xã hội, tư duy.
Câu 2: Đặc điểm của phủ định biện chứng?
A. Tính khách quan, tính kế thừa.
B. Tính tuần hoàn, tính khách quan.
C. Tính thống nhất, tính kế thừa.
D. Tính chủ quan, tính khách quan.
Câu 3: Sự biến đổi dần dần về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất chỉ ra:
A. Tương lai phát triển của sự vật, hiện tượng.
B. Cách thức vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng.
C. Khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng.
D. Mục đích của sự phát triển.
Câu 4: Bàn về sự phát triển V.I.Lênin viết: Sự phát triển là một cuộc đấu tranh giữa các mặt đối lập. Câu đó nói về?
A. Nguyên nhân của sự phát triển.
B. Hình thức của sự phát triển.
C. Cách thức của sự phát triển.
D. Điều kiện của sự phát triển.
Câu 5: Những quy luật chung nhất, phổ biến nhất về sự vận động và phát triển của giới tự nhiên, đời sống xã hội và tư duy là đối tượng nghiên cứu của môn khoa học nào?
A. Triết học.
B. Toán học.
C. Văn học.
D. Lịch sử.
Câu 6: Mâu thuẫn là?
A. nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng.
B. Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng.
C. Khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng.
D. Tiêu chuẩn vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng.
Câu 7: Lịch sử loài người trải qua các chế độ khác nhau trong lịch sử đó là:
A. Cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa, cộng sản chủ nghĩa.
B. Cộng sản nguyên thủy, phong kiến, chiếm hữu nô lệ, tư bản chủ nghĩa, cộng sản chủ nghĩa.
C. Cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, tư bản chủ nghĩa, phong kiến, cộng sản chủ nghĩa.
D. Cộng sản nguyên thủy, phong kiến, tư bản chủ nghĩa, cộng sản chủ nghĩa, chiếm hữu nô lệ.
Câu 8: Trong các ví dụ sau, ví dụ nào không phải là mâu thuẫn theo quan điểm triết học?
A. Mâu thuẫn giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị trong xã hội có giai cấp đối kháng.
B. Sự xung đột giữa nhu cầu phát triển kinh tế và yêu cầu bảo vệ môi trường.
C. Mâu thuẫn giữa hai nhóm học sinh di hiểu nhầm lẫn nhau.
D. Mâu thuẫn giữa các học sinh tích cực và các học sinh cá biệt trong lớp.
Câu 9: Vận động đi lên, cái mới ra đời, kế thừa và thay thế cái cũ nhưng ở trình độ cao hơn và hoàn thiện hơn chỉ ra:
A. Tương lai phát triển của sự vật, hiện tượng.
B. Mục đích của sự phát triển.
C. Cách thức của sự phát triển.
D. Khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng.
Câu 10: Quá trình hóa hợp và phân giải các chất là hình thức vận động cơ bản nào của thế giới vật chất ?
A. Vận động hóa học.
B. Vận động cơ học.
C. Vận động sinh học.
D. Vận động xã hội.
Câu 11: Lượng được chia thành?
A. Cơ bản và không cơ bản.
B. Đếm được và không đếm được.
C. Khách quan và chủ quan.
D. Xác định và không xác định.
Câu 12: Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất từ thấp đến cao là:
A. Cơ học, xã hội, vật lý, hóa học, sinh học.
B. Cơ học, hóa học, vật lý, sinh học, xã hội.
C. Cơ học, sinh học, hóa học, vật lý, xã hội.
D. Cơ học, vật lý, hóa học, sinh học, xã hội.
Câu 13: Sự biến đổi nào sau đây được coi là sự phát triển?
A. Sự thoái hóa của một loài động vật.
B. Nước bốc hơi gặp lạnh ngưng tụ thành nước.
C. Sự biến hóa của sinh vật từ đơn bào đến đa bào.
D. Cây khô héo, mục nát.
Câu 14: Đối tượng nghiên cứu của triết học là?
A. Khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.
B. Nhiều đối tượng.
C. Những vấn đề cụ thể.
D. Sự vận động và phát triển của thế giới khách quan.
Câu 15: Hình thức vận động nào sau đây là cao nhất và phức tạp nhất?
A. Vận động cơ học.
B. Vận động sinh học.
C. Vận động xã hội.
D. Vận động vật lý.
Câu 16: Sự phủ định trong triết học, được hiểu như là sự can thiệp, tác động từ bên ngoài, cản trở hoặc xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của một sự vật hay hiện tượng. Triết học Mác – Lênin đã đặt tên cho hình thức phủ định này là?
A. Phủ định sạch trơn.
B. Phủ định biện chứng.
C. Phủ định siêu hình.
D. Phủ định toàn bộ.
Câu 17: Trong triết học, khái niệm "cái mới" được định nghĩa như thế nào?
A. Cái mới là sự tiên tiến, hoàn thiện hơn cái cũ.
B. Cái mới là cái ra đời sau cái cũ.
C. Cái mới là cái phức tạp và lạc quan hơn so với cái cũ.
D. Cái mới là cái độc đáo và mới mẻ so với cái trước.
Câu 18: Khái niệm nào dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật, hiện tượng, biểu thị trình độ phát triển, quy mô, và tốc độ vận động của chúng?
A. Độ.
B. Lượng.
C. Chất.
D. Điểm nút.
Câu 19: Triết học của T. Hốp-xơ (1588-1679), một nhà triết học người Anh, định nghĩa cơ thể con người như một cỗ máy với các bộ phận như lò xo, sợi chỉ, bánh xe. Phương pháp luận của ông thuộc loại nào?
A. Phương pháp luận duy vật.
B. Phương pháp luận siêu hình.
C. Phương pháp luận duy tâm.
D. Phương pháp luận biện chứng.
Câu 20: Điểm chung giữa phủ định siêu hình và phủ định biện chứng là?
A. Cả hai đều dẫn đến sự xuất hiện của cái mới.
B. Cả hai đều có tác động làm mất đi sự tồn tại của một sự vật, hiện tượng nào đó.
C. Cả hai đều tuân theo quy luật phát triển.
D. Cả hai đều phụ thuộc vào sự can thiệp từ bên ngoài.
Câu 21: Trí tuệ của con người không ngừng phát triển, từ việc chế tạo công cụ lao động thô sơ đến những máy móc tinh vi, thể hiện sự phát triển trong lĩnh vực nào dưới đây?
A. Tự nhiên.
B. Xã hội.
C. Tư duy.
D. Đời sống
Câu 22: Câu tục ngữ nào dưới đây liên quan đến quan điểm duy tâm?
A. Phú quý sinh lễ nghĩa.
B. Ở hiền gặp lành.
C. Không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời.
D. Sống chết có mệnh, giàu sang do trời.
Câu 23: Quá trình biến dị và di truyền trong cơ thể sống được gọi là?
A. Hai thuộc tính.
B. Hai mặt tương phản.
C. Hai mặt đối lập.
D. Hai mặt tương đồng
Câu 24: Để phân biệt chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, ta căn cứ vào:
A. Việc con người có nhận thức được thế giới hay không.
B. Việc con người nhận thức thế giới như thế nào.
C. Quan hệ giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào.
D. Vấn đề coi trọng lợi ích vật chất hay tinh thần.
Câu 25: Chủ nghĩa duy vật biện chứng được hình thành dựa trên:
A. Thế giới quan duy tâm và phương pháp luận siêu hình.
B. Thế giới quan duy vật và phương pháp luận siêu hình.
C. Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.
D. Thế giới quan biện chứng và phương pháp luận duy vật.
Câu 26: Triết học Mác được coi là chủ nghĩa duy vật biện chứng vì trong triết học Mác...
A. Thế giới quan duy tâm và phương pháp luận siêu hình thống nhất hữu cơ với nhau.
B. Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng thống nhất hữu cơ với nhau.
C. Thế giới quan duy vật và phương pháp luận siêu hình thống nhất hữu cơ với nhau.
D. Thế giới quan duy tâm và phương pháp luận biện chứng thống nhất hữu cơ với nhau.
Câu 27: Cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu là nói đến quá trình nào?
A. Phát triển.
B. Phủ định.
C. Tồn tại.
D. Vận động.
Câu 28: Sự phân chia phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình được dựa trên:
A. Mặt thứ hai vấn đề cơ bản của Triết học.
B. Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của Triết học.
C. Các thức vận động phát triển của sự vật, hiện tượng.
D. Vấn đề cơ bản của Triết học.
Câu 29: Điểm giống nhau giữa Chất và Lượng là:
A. Đều chỉ các thuộc tính.
B. Đều chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có.
C. Đều chỉ những thuộc tính vốn có.
D. Đều chỉ thuộc tính không cơ bản.
Câu 30: Thế giới quan là:
A. Toàn bộ những quan điểm của con người về thế giới.
B. Toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống.
C. Toàn bộ niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống.
D. Toàn bộ những quan điểm định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống.
Câu 31: Nguyên tắc cơ bản để phân chia các trường phái Triết học là:
A. Quy luật phát triển của giới tự nhiên.
B. Thời gian ra đời.
C. Thành tựu khoa học.
D. Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học.
Câu 32: G.Hê-ghen (1770-1831) khẳng định bản nguyên của thế giới là một “Ý niệm tuyệt đối”, quan điểm của ông là:
A. Quan điểm duy vật.
B. Quan điểm duy tâm.
C. Quan điểm biện chứng.
D. Quan điểm siêu hình.
Câu 33: Nhà triết học cổ đại Hê-ra-clit nói “Không ai tắm hai lần trên một dòng sông” là nói đến quy luật nào của thế giới vật chất?
A. Cách thức vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.
B. Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất.
C. Khuynh hướng vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.
D. Nguồn gốc vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.
Câu 34: Trong Triết học, sản xuất và tiêu dùng được gọi là:
A. Mặt đối lập của mâu thuẫn.
B. Thuộc tính.
C. Chất.
D. Phủ định của phủ định.
Câu 35: Để trở thành mặt đối lập của mâu thuẫn, các mặt đối lập phải:
A. Thống nhất biện chứng với nhau.
B. Liên tục đấu tranh với nhau.
C. Vừa liên hệ với nhau, vừa đấu tranh với nhau.
D. Vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau.
Câu 36: Hiểu như thế nào là không đúng về sự thống nhất giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn triết học?
A. Hai mặt đối lập liên kết, gắn bó với nhau, làm nền tảng tồn tại cho nhau.
B. Không có mặt này thì không có mặt kia.
C. Cả hai mặt đối lập tồn tại trong một chỉnh thể.
D. Hai mặt đối lập hợp nhất thành một khối thống nhất.
Câu 37: Sự phủ định được diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật và hiện tượng, có kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật và hiện tượng cũ để phát triển sự vật và hiện tượng mới nói đến?
A. Phủ định siêu hình.
B. Phủ định chủ quan.
C. Phủ định biện chứng.
D. Phủ định khách quan.
Câu 38: Sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất khác nhau như thế nào?
A. Chất biến đổi trước, hình thành lượng mới tương ứng.
B. Lượng biến đổi trước và chậm, chất biến đổi sau và nhanh.
C. Chất và lượng cùng biến đổi nhanh chóng.
D. Lượng biến đổi nhanh, chất biến đổi chậm.
Câu 39: Sự thay thế các chế độ khác nhau trong lịch sử phản ánh tính chất nào của phủ định biện chứng?
A. Tính phát triển.
B. Tính kế thừa.
C. Tính chủ quan
D. Tính khách quan.
Câu 40: Nhận định nào sau đây là sai khi nói về Chất?
A. Chất là tính quy định vốn có của sự vật.
B. Chất đồng nhất với thuộc tính của sự vật.
C. Chất được tạo nên từ thuộc tính cơ bản.
D. Chất chỉ ra điểm riêng biệt của sự vật.
2. Mẫu 02. Đề thi GDCD 15 phút có ma trận có đáp án mới nhất
Câu 1: Hệ thống những quan điểm lí luận chung nhất của con người về thế giới, về vị trí, vai trò của con người trong thế giới đó, gọi là:
A. Sinh học
B. Triết học
C. Toán học
D. Sử học
Câu 2: Trong hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người, triết học có vai trò là:
A. Thế giới quan
B. Phương pháp luận
C. Thế giới quan và phương pháp luận
D. Khoa học của mọi khoa học
Câu 3: Thế giới quan của con người là:
A. Quan điểm, cách nhìn về các sự vật cụ thể
B. Quan điểm, cách nhìn về thế giới tự nhiên
C. Quan điểm, niềm tin định hướng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống
D. Quan điểm, cách nhìn căn bản về thế giới xung quanh
Câu 4: Để phân biệt chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật, người ta căn cứ vào:
A. Việc con người nhận thức vào thế giới như thế nào
B. Việc con người có thể nhận thức được thế giới hay không
C. Quan hệ giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định lên cái nào
D. Vấn đề coi trọng lợi ích của vật chất hay coi trọng yếu tố tinh thần
Câu 5: Tư tưởng căn bản của thế giới quan duy vật là:
A. Nguồn gốc của thế giới là vật chất
B. Vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau
C. Ý thức là cái phản ánh của vật chất
D. Ý thức có tác động trở lại đối với vật chất
Câu 6: Dấu hiệu cơ bản của phương pháp luận siêu hình trong triết học là:
A. Phủ nhận mọi sự vận động và phát triển của sự vật và hiện tượng
B. Phủ nhận sự phát triển của sự vật và hiện tượng
C. Phủ nhận tính vô cùng, vô tận sự phát triển của sự vật hiện tượng
D. Cho rằng lực lượng bên ngoài là nguồn gốc của sự phát triển sự vật hiện tượng
Câu 7: Theo em quan điểm của triết học Mác-Lênin, vận động là:
A. Mọi sự thay đổi về vị trí của sự vật hiện tượng
B. Mọi sự thay đổi về vật chất của sự vật hiện tượng
C. Mọi sự di chuyển nói chung của sự vật hiện tượng
D. Mọi sự biến đổi nói chung về sự vật hiện tượng
Câu 8: Phương thức tồn tại của thế giới vật chất là:
A. Vận động
B. Tính quy luật
C. Không thể nhận thức được
D. Tính thực tại khách quan
Câu 9: Trong các dạng vận động dưới đây, dạng vận động nào được coi là phát triển?
A. Các nguyên tử quay quanh hạt nhân của nó
B. Bốn mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông thay đổi trong năm
C. Chiếc xe đi từ điểm a đến điểm b
D. Tư duy trong quá trình học tập
Câu 10: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, mâu thuẫn là:
A. Những quan điểm trước sau không nhất quán
B. Hai mặt đối lập vừa thống nhất bên trong của sự vật hiện tượng
C. Quan hệ đấu tranh giữa hai mặt đối lập của sự vật hiện tượng
D. Một chỉnh thể trong đó có hai mặt đối lập vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau
Câu 11: Đấu tranh của hai mặt đối lập là:
A. Sự tác động qua lại theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau
B. Sự hỗ trợ và nương tựa lẫn nhau
C. Sự gắn bó lẫn nhau giữa hai mặt đối lập
D. Sự tác động lẫn nhau giữa hai mặt đối lập
Câu 12: Kết quả của sự đấu tranh giữa hai mặt đối lập là:
A. Sự vật hiện tượng bị tiêu vong
B. Sự vật hiện tượng không giữ nguyên ở trạng thái cũ
C. Sự vật hiện tượng cũ được thay thế bằng sự vật hiện tượng mới
D. Sự vật hiện tượng không còn các mặt đối lập
Câu 13: Đối tượng nghiên cứu của triết học là:
A. Những vấn đề cụ thể
B. Khoa học tự nhiên và khoa học xã hội
C. Sự vận động và phát trát triển của thế giới khách quan
D. Đối tượng khác
Câu 14: Dưới góc độ triết học, định nghĩa nào sau đây về ‘Phương pháp luận’ là đúng:
A. Khoa học về phương pháp, về những phương pháp nghiên cứu.
B. Tổng hợp những cách những phương pháp tìm tòi dùng một ngành nào đó
C. Sự vận dung nguyên lí thế giới quan vào quá trình nhận thức, vào sự sáng tạo tinh thần nói chung vào thực tiễn
D. Hệ thống các quan điểm chỉ đạo việc tìm và sử dụng các phương pháp
Câu 15: Cây ra hoa kết trái thuộc hình thức vận động nào?
A. Vật lý.
B. Cơ học
C. Sinh học.
D. Hoá học
Câu 16: Sự thống nhất của hai mặt đối lập là:
A. Sự liên hệ gắn bó giữa hai mặt đối lập
B. Hai mặt đối lập làm tiền đề để tồn tại cho nhau
C. Sự phát triển trái ngược nhau
D. Sự liên hệ gắn bó làm tiền đề cho nhau để tồn tại
Câu 17: Phát triển là quá trình diễn ra:
A. Theo đường vòng tròn khép kín
B. Theo đường Parabon
C. Theo đường xoáy trôn ốc
D. Theo đường thẳng tắp
Câu 18: Quan niệm cho rằng: “Giữa vật chất và ý thức thì vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức. Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người, không do ai sáng tạo ra, không ai có thể tiêu diệt được” thuộc thế giới quan của trường phái triết học nào sau đây?
A. Nhị nguyên luận.
B. Duy tâm
C. Duy vật.
D. Cả ba đều đúng.
Câu 19: Độ của sự vật hiện tượng là:
A. Sự biểu hiện mối quan hệ qua lại giữa chất và lượng
B. Giới hạn cuả sự vật hiện tượng
C. Sự thống nhất liên hệ qua lại và phụ thuộc lẫn nhau giữa chất và lượng
D. Giới hạn mà tại đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất
Câu 20: Chọn phương án thích hợp điền vào chỗ trống: “...là phương pháp xem xét các sự vật hiện tượng trong mối liên hệ ràng buộc, tác động qua lại lẫn nhau và phát triển không ngừng»
A. Phương pháp hình thức.
B. Phương pháp luận biện chứng.
C. Phương pháp lịch sử.
D. Phương pháp luận siêu hình.
3. Ma trận đề thi GDCD lớp 10 Giữa kì 1
Nhận biết:
- Mô tả: Nhận biết được một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặc duy tâm trong cuộc sống hàng ngày.
- Mục tiêu: Tạo ra một sự nhận thức cơ bản về các quan điểm triết học trong thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.
Thông hiểu:
- Mô tả: Thông hiểu đánh giá được một số khía cạnh của thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.
- Mục tiêu: Phát triển khả năng hiểu sâu rộng về các biểu hiện của triết học và ứng dụng chúng trong bối cảnh hàng ngày.
Vận dụng:
- Mô tả: Vận dụng kiến thức về thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng vào các tình huống thực tế.
- Mục tiêu: Phát triển khả năng áp dụng triết học vào các tình huống phức tạp, tạo ra hiểu biết sâu sắc và linh hoạt.
=> Mô tả: Tổng hợp và kết luận kiến thức, đánh giá sự liên quan giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng. Phát triển khả năng tổng hợp thông tin và suy luận, đưa ra nhận định toàn diện về chủ đề.
Đưa ra số lượng câu hợp lý cho mỗi cấp độ để đảm bảo tính cân đối và chi tiết trong kiểm tra. => Phân chia điểm theo từng mục để thể hiện trọng số quan trọng của chủ đề và mức độ khó khăn tương ứng. => Hiển thị phần trăm điểm của từng mục so với tổng điểm, giúp học viên hiểu rõ hơn về sự quan trọng của từng chủ đề.