1. Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 11 có đáp án mới nhất Đề số 01

1.1. Đề thi

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1: Ankan có CTPT C5H12 có bao nhiêu đồng phân?

A. 1.      B. 2.

C. 3.      D. 4.

Câu 2: Các chất trong hỗn hợp nào sau đây đều tạo kết tủa với dung dịch AgNO3/ NH3?

A. Axetilen, benzen, butilen.

B. Etilen, butađien, but – 1 – in.

C. But – 1 – in, propin, etilen.

D. But – 1 – in, propin, axetilen.

Câu 3: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Vậy A, B, C, D lần lượt là:

A. etin, benzen, xiclohexan, hex – 1 – en.

B. etin, vinyl axetilen, isobutilen, poliisobutilen.

C. etin, vinyl axetilen, butađien, poli butađien.

D. etin, vinyl axetilen, butan, but – 2 – en.

Câu 4: Hiđrocacbon nào sau đây khi phản ứng với dung dịch brom thu được 1, 2 – đibrombutan?

A. But – 1 – en.      B. Butan.

C. But – 1 – in.      D. Buta - 1, 3 – đien.

Câu 5: Đốt cháy chất nào sau đây cho nCO2 = nH2O ?

A. CH4.      B. C2H4.

C. C3H4.      D. C6H6.

Câu 6: Áp dụng quy tắc Mac – cốp – nhi – cốp vào trường hợp nào sau đây?

A. Phản ứng cộng của Br2 với anken đối xứng.

B. Phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng.

C. Phản ứng trùng hợp của anken.

D. Phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng.

Câu 7: Cho 0,448 lít hỗn hợp khí gồm metan và etilen đi qua dung dịch brom dư, thấy dung dịch nhạt màu và còn 0,112 lít khí thoát ra. Biết các thể tích khí đo ở đktc, thành phần % thể tích khí metan có trong hỗn hợp là

A. 25%.      B. 50%.

C. 60%.      D. 37,5%.

Câu 8: Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 theo tỉ lệ 1 : 2 về số mol?

A. CH ≡ C − CH2 − CH3.

B. CH2 = CH − C ≡ CH.

C. CH ≡ C − C ≡ CH.

D. CH3 − C ≡ C − C ≡ CH.

Câu 9: Cho m gam propin phản ứng hoàn toàn với lượng dư AgNO3/ NH3 thấy xuất hiện 1,47 gam kết tủa vàng. Giá trị của m là:

A. 0,2.      B. 0,4.

C. 0,6.      D. 0,8.

Câu 10: Hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon mạch hở có thể là ankan, anken, ankin và ankađien. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X thu được nCO2 = nH2O X không thể gồm:

A. ankan và anken.

B. ankan và ankađien.

C. ankan và ankin.

D. hai anken.

II. Phần tự luận

Câu 1: Bằng phương pháp hoá học hãy trình bày cách phân biệt 3 bình không dán nhãn chứa mỗi khí không màu sau: etan, propilen, axetilen.

Câu 2: Cho một ankan X thực hiện phản ứng thế với Clo tỉ lệ 1 : 1 thu được sản phẩm chứa 33,33% clo về khối lượng.

a/ Xác định công thức phân tử của X.

b/ Biết X phản ứng với Cl2 (tỉ lệ 1 : 1) chỉ thu được 3 sản phẩm monoclo. Xác định CTCT của X?

Câu 3: Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. Tính hiệu suất của phản ứng hiđro hóa.

Câu 4: Hỗn hợp X gồm axetilen và 2 ank – 1 – in. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/ NH3 thu được m + 55,64 gam hỗn hợp kết tủa. Mặt khác đốt m gam hỗn hợp X thu được 55,44 gam CO2 và 15,48 gam nước. Tính phần trăm khối lượng axetilen trong hỗn hợp.

 

1.2. Đáp án 

I. Phần trắc nghiệm

1. C 2. D 3. C 4. A 5. B
6. D 7. A 8. C 9. B 10. A

II. Phần tự luận

Câu 1:

- Đánh số thứ tự từng bình mất nhãn

- Dùng dd AgNO3/NH3 nhận ra axetilen nhờ kết tủa vàng nhạt. (etan và propilen không hiện tượng).

   C2H2 + 2AgNO3 +2NH3 → C2Ag2↓ + 2NH4NO3.

- Sục lần lượt 2 khí còn lại vào dd Br2: thấy mất màu dd brom là propilen, còn lại không hiện tượng là etan.

   CH2 = CH - CH3 + Br2 → CH2Br – CHBr - CH3.

Câu 2:

a) CTPT của X là: C5H12

b. Do X + Cl2 (as, 1:1) thu được 3 sản phẩm thế nên CTCT của X là:

   CH3 - CH2 - CH2 - CH2 - CH3.

- Viết PTHH X + Cl2 tạo ra 3 sản phẩm thế.

Câu 3: H = 50%.

Câu 4:

- Gọi số mol axetilen là x, số mol hai ank – 1 – in là y (mol). Theo phương trình phản ứng cháy ta có:

   nankin = nCO2 - nH2O

   ⇔ x + y = 1,26 - 0,86 = 0,4     (1)

- Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng có:

   214x + 107y = 55,64     (2)

- Từ (1) và (2) có x = 0,12; y = 0,28.

Vậy mC2H2 chiếm 43,23%.

 

2. Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 11 có đáp án mới nhất Đề số 02

2.1. Đề thi

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m g hỗn hợp gồm CH4, C2H6 và C4H10 thu được 3,3g CO2 và 4,5g H2O. Giá trị của m là:

A. 1g.      B. 1,4g.

C. 2g.      D. 1,8g.

Câu 2: Khi cho hỗn hợp gồm: buta – 1,3 – đien; butilen; butin tác dụng hoàn toàn với hiđro ở nhiệt độ cao, có Ni làm xúc tác thu được sản phẩm là

A. butan.      B. isobutan.

C. isobutilen.      D. pentan.

Câu 3: Cho dãy chuyển hoá sau:   CH4 => A => B => C => Cao su buna. Công thức phân tử của B là:

A. C4H6 .      B. C2H5OH.

C. C4H4 .      D. C4H10.

Câu 4: Có các mệnh đề sau:

(a) Ankan từ C4H10 trở đi có đồng phân mạch cacbon.

(b) Ankađien không có đồng phân hình học.

(c) Tất cả các ankin đều phản ứng với dung dịch bạc nitrat trong amoniac.

(d) Ankađien không làm mất màu dung dịch brom ở điều kiện thường.

- Số mệnh đề đúng là:

A. 1.      B. 2.

C. 3.      D. 4.

Câu 5: Ứng với công thức phân tử C4H8 có bao nhiêu đồng phân là anken?

A. 2.      B. 3.

C. 4.      D. 5.

Câu 6: Đốt cháy số mol như nhau của hai hiđrocacbon mạch hở thu được số mol CO2 như nhau, còn tỉ lệ số mol H2O và CO2 của chúng tương ứng là 1 : 1,5. Nhận định nào sau đây là đúng?

A. Hai hiđrocacbon đều là ankan.

B. Hai hiđrocacbon có thể là ankan và anken.

C. Hai hiđrocacbon có cùng số nguyên tử C.

D. Hai hiđrocacbon là C2H6 và C2H4.

Câu 7: Hiđro hóa propin bằng lượng hiđro dư với xúc tác Pd/ PbCO3 đun nóng cho sản phẩm chính là:

A. propilen.        B. propan.

C. xiclopropan.      D. anlen.

Câu 8: But – 1 – en tác dụng với HBr tạo ra sản phẩm chính là:

A. 1 – brombuten.      B. 2 – brombuten.

C. 1 – brombutan.      D. 2 – brombutan.

Câu 9: Chất nào sau đây phản ứng được với AgNO3 (trong dung dịch NH3) theo tỉ lệ 1 : 2 về số mol?

A. Axetilen.      B. Vinylaxetilen.

C. But – 1 – in.      D. Propin.

Câu 10: Axetilen dễ cho phản ứng thế hơn etilen vì lí do nào sau đây?

A. Vì phân tử axetilen không bền bằng etilen.

B. Vì phân tử axetilen có 2 liên kết pi còn phân tử etilen chỉ có 1 liên kết pi.

C. Vì nguyên tử H bên cạnh liên kết ba trong phân tử axetilen linh động hơn nguyên tử hiđro bên cạnh liên kết đôi trong phân tử etilen.

D. Vì nguyên tử H trong axetilen ít linh động hơn nguyên tử hidro trong etilen.

II. Phần tự luận

Câu 1: Viết PTHH (ghi rõ điều kiện phản ứng) điều chế metan từ natri axetat (CH3COONa), ancol etylic (C2H5OH) từ etilen (các chất vô cơ và điều kiện cần thiết khác có đủ).

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích gồm C2H2 và C2H6 thu được H2O và CO2 có tỉ lệ số mol là 1 : 1. Tính phần trăm thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu.

Câu 3: Cho 2,24 lít hỗn hợp gồm 2 anken kế tiếp trong dãy đồng đẳng vào bình đựng 100g dung dịch brom 10% sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng bình dung dịch brom tăng 2,94g. Xác định công thức của 2 anken.

Câu 4: Một hỗn hợp khí (X) gồm 1 ankan, 1 anken và 1 ankin có thể tích 1,792 lít (ở đktc) được chia thành 2 phần bằng nhau:

   + Phần 1: Cho tác dụng với lượng dư AgNO3/ NH3 sau phản ứng thu được 0,735g kết tủa và thể tích hỗn hợp khí giảm 12,5%.

   + Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào dd Ca(OH)2 dư thì thấy có 12 gam kết tủa.

 

2.2. Đáp án:

I. Trắc nghiệm

1. B 2. A 3. C 4. A 5. C
6. C 7. A 8. D 9. A 10. C

II. Trắc nghiệm

Câu 1:

C2H4 + H2O → C2H5OH

CH3COONa + NaOH → CH4 + Na2CO3

>>> Tải về trọn bộ: Top 6 Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 11 có đáp án mới nhất