1. Phần trắc nghiệm 

Câu 1: Ankan có CTPT C5H12 có bao nhiêu đồng phân?

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 2: Các chất trong hỗn hợp nào sau đây đều tạo kết tủa với dung dịch AgNO3/ NH3?

A. Axetilen, benzen, butilen.

B. Etilen, butađien, but – 1 – in.

C. But – 1 – in, propin, etilen.

D. But – 1 – in, propin, axetilen.

Câu 3: Áp dụng quy tắc Mac – cốp – nhi – cốp vào trường hợp nào sau đây?

A. Phản ứng cộng của Br2 với anken đối xứng.

B. Phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng.

C. Phản ứng trùng hợp của anken.

D. Phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng.

Câu 4: Cho 0,448 lít hỗn hợp khí gồm metan và etilen đi qua dung dịch brom dư, thấy dung dịch nhạt màu và còn 0,112 lít khí thoát ra. Biết các thể tích khí đo ở đktc, thành phần % thể tích khí metan có trong hỗn hợp là

A. 25%.

B. 50%.

C. 60%.

D. 37,5%.

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn m g hỗn hợp gồm CH4, C2H6 và C4H10 thu được 3,3g CO2 và 4,5g H2O. Giá trị của m là:

A. 1g.

B. 1,4g.

C. 2g.

D. 1,8g.

Câu 6: Khi cho hỗn hợp gồm: buta – 1,3 – đien; butilen; butin tác dụng hoàn toàn với hiđro ở nhiệt độ cao, có Ni làm xúc tác thu được sản phẩm là

A. butan.

B. isobutan.

C. isobutilen.

D. pentan.

Câu 7: Có các mệnh đề sau:

(a) Ankan từ C4H10 trở đi có đồng phân mạch cacbon.

(b) Ankađien không có đồng phân hình học.

(c) Tất cả các ankin đều phản ứng với dung dịch bạc nitrat trong amoniac.

(d) Ankađien không làm mất màu dung dịch brom ở điều kiện thường.

- Số mệnh đề đúng là:

A. 1.

B. 2.

C. 3

D. 4.

Câu 8: Ứng với công thức phân tử C4H8 có bao nhiêu đồng phân là anken?

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Câu 9: Đốt cháy số mol như nhau của hai hiđrocacbon mạch hở thu được số mol CO2 như nhau, còn tỉ lệ số mol H2O và CO2 của chúng tương ứng là 1 : 1,5. Nhận định nào sau đây là đúng?

A. Hai hiđrocacbon đều là ankan.

B. Hai hiđrocacbon có thể là ankan và anken.

C. Hai hiđrocacbon có cùng số nguyên tử C.

D. Hai hiđrocacbon là C2H6 và C2H4.

Câu 10: Hiđro hóa propin bằng lượng hiđro dư với xúc tác Pd/ PbCO3 đun nóng cho sản phẩm chính là:

A. propilen.

B. propan.

C. xiclopropan.

D. anlen.

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp 2 ankan thu được 9,45g H2O. Cho sản phẩm cháy qua bình đựng Ca(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là:

A. 37,5g.

B. 52,5g.

C. 15g.

D. 42,5g.

Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp các hiđrocacbon mạch hở trong cùng một dãy đồng đẳng thu được nCO2 > nH2O . Các hiđrocacbon đó có thể thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?

A. Ankan.

B. Anken.

C. Ankin.

D. Parafin.

Câu 13: Chất tham gia phản ứng tạo kết tủa với dung dịch bạc nitrat trong amoniac là:

A. etilen.

B. buta – 1, 3 – đien.

C. but – 2 – in. D. propin.

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon X bằng một lượng oxi vừa đủ. Sản phẩm khí và hơi dẫn qua bình đựng H2SO4 đặc thì thể tích giảm một nửa. X thuộc dãy đồng đẳng nào?

A. Ankan.

B. Anken.

C. Ankin.

D. Không xác định được.

Câu 15: Dãy đồng đẳng nào sau đây tham gia phản ứng cộng với Br2 theo tỉ lệ 1 : 1?

A. Ankin.

B. Anken.

C. Ankan.

D. Ankađien.

Câu 16: Nhận định nào sau đây đúng?

A. Ankin chỉ tham gia phản ứng cộng với Br2 theo tỉ lệ 1 : 1.

B. Tất cả các xicloankan đều tham gia phản ứng cộng với Br2.

C. Ankađien không tham gia phản ứng cộng.

D. Ankan không tham gia phản ứng cộng.

Câu 17: Phản ứng của ankin với dung dịch AgNO3/ NH3 thuộc loại phản ứng:

A. thế.

B. oxi hóa hoàn toàn.

C. cộng.

D. tách.

Câu 18: Hiện tượng xuất hiện khi dẫn khí axetilen qua ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3/ NH3?

A. Kết tủa vàng nhạt.

B. Kết tủa nâu.

C. Kết tủa tím.

D. Kết tủa đen.

Đáp án và giải thích 

Câu 1: Đáp án đúng là B. 2.

Giải thích: Ankan  C_{5}H_{12} có hai đồng phân là n-pentan và isopentan.

Câu 2: Đáp án đúng là D. But – 1 – in, propin, axetilen.

Giải thích: Các ankin \left ( C_{n}H_{2n-2} \right ) như but – 1 – in, propin, axetilen có thể tạo kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3.

Câu 3: Đáp án đúng là A. Phản ứng cộng của Br2 với anken đối xứng.

Giải thích: Quy tắc Mac – cốp – nhi – cốp áp dụng cho phản ứng cộng Br2 với anken đối xứng.

Câu 4: Đáp án đúng là C. 60%.

Giải thích: Số mol CH4​ chiếm 60% tổng số mol trong hỗn hợp.

Câu 5: Đáp án đúng là A. 1g.

Giải thích: Sử dụng các thông tin về khối lượng CO2 và H2O để tính khối lượng ban đầu của hỗn hợp.

Câu 6: Đáp án đúng là C. isobutilen.

Giải thích: Hiđro hóa propin tạo ra isobutilen.

Câu 7: Đáp án đúng là B. 2.

Giải thích: Mệnh đề (b) và (c) là đúng.

Câu 8: Đáp án đúng là B. 3.

Giải thích: Có 3 đồng phân anken với công thức C_{4}H_{8} ​ : 1-butena, cis-2-butena, trans-2-butena.

Câu 9: Đáp án đúng là B. Hai hiđrocacbon có thể là ankan và anken.

Giải thích: Điều này có thể xảy ra nếu một hiđrocacbon là C_{n}H_{2n+2} và một hidrocacbon là C_{m}H_{2m} với n\neq m

 Câu 10: Đáp án đúng là A. propilen.

Giải thích: Hiđro hóa propin tạo ra propilen (C3H6).

Câu 11: Đáp án đúng là D. 42,5g.

Giải thích: Sử dụng thông tin về tỉ lệ số mol H2O và CO2.

Câu 12: Đáp án đúng là C. Ankin.

Giải thích: Chỉ có ankin tham gia phản ứng cháy hoàn toàn tạo ra nCO2 > nH2O.

Câu 13: Đáp án đúng là B. buta – 1, 3 – đien.

Giải thích: Buta – 1, 3 – đien là một ankađien.

Câu 14: Đáp án đúng là C. Ankin.

Giải thích: Chỉ có ankin tham gia phản ứng cháy hoàn toàn tạo ra thể tích giảm một nửa.

Câu 15: Đáp án đúng là B. Anken.

Giải thích: Anken tham gia phản ứng cộng với Br2 theo tỉ lệ 1:1.

Câu 16: Đáp án đúng là D. Ankan.

Giải thích: Ankan không tham gia phản ứng cộng với Br2 theo tỉ lệ 1:1.

Câu 17: Đáp án đúng là D. tách.

Giải thích: Phản ứng của ankin với dung dịch AgNO3/NH3 thuộc loại phản ứng tách.

Câu 18: Đáp án đúng là C. Kết tủa tím.

Giải thích: Đây là một hiện tượng chung khi axetilen phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3.

 

2. Phần tự luận 

Câu 1: Bằng phương pháp hoá học hãy trình bày cách phân biệt 3 bình không dán nhãn chứa mỗi khí không màu sau: metan, buta - 1,3 - đien, propin.

Đáp án chi tiết:

Phân biệt 3 khí không màu (Metan, Buta-1,3-đien, Propin) bằng phương pháp hóa học:

- Metan (CH₄):

+ Dùng que diêm châm vào bình khí, que diêm cháy với ngọn lửa xanh nhẹ.

+ Dùng dung dịch brom trong nước, không có phản ứng.

- Buta-1,3-đien (C₄H₆):

+ Dùng que diêm châm vào bình khí, que diêm cháy với ngọn lửa xanh nhẹ.

+ Dùng dung dịch brom trong nước, có phản ứng trung hòa màu nước brom.

- Propin (C₃H₄):

+ Dùng que diêm châm vào bình khí, que diêm cháy với ngọn lửa có màu vàng sáng.

+ Dùng dung dịch brom trong nước, có phản ứng trung hòa màu nước brom.

Câu 2: Hiđrocacbon X chỉ tham gia phản ứng cộng với HCl theo tỉ lệ mol 1 : 1 tạo sản phẩm có hàm lượng clo là 55,04%. Xác định công thức phân tử của X.

Đáp án chi tiết: 

Cho n mol X phản ứng với HCl theo tỉ lệ 1:1, tạo ra sản phẩm có hàm lượng clo là 55,04%.

CH_{n} + HCl \rightarrow C_{n}H_{2n+2}Cl_{2}

​ Tỷ lệ mol giữa CHn và HCl  là 1:1, nên hàm lượng clo của sản phẩm chính là nửa số mol của HCl 

HCl : C_{n}H_{2n + 2}Cl_{2}= 1:1

HCl : Cl = 1:2

Hàm lượng Cl Cl là 55,04%. Ta có thể tính số mol của HCl và Cl , sau đó tính số mol của C_{n}H_{2n+2} và suy ra công thức phân tử của X.

Câu 3: Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4, C2H2. Lấy 4,3 gam X tác dụng hết với dung dịch brom dư thì thấy khối lượng brom phản ứng là 24 gam. Mặt khác, nếu cho 6,72 lít hỗn hợp X (ở đktc) tác dụng với lượng dư AgNO3/ NH3 thì thu được 18 gam kết tủa. Xác định phần trăm thể tích khí C2H2 có trong hỗn hợp X.

Đáp án chi tiết: 

- Phản ứng với Brom: 

C_{2}H_{2} + Br_{2} \rightarrow C_{2}H_{2}Br_{2}

Số mol brom phản ứng là \frac{24 g}{159.80 g/mol}= 0.15 mol

- Phản ứng với AgNO3/NH3

C_{2}H_{2} + 2AgNO_{3}/NH_{3} \rightarrow 2AgBr + N_{2}+2H_{2}O

Số mol C_{2}H_{2} là \frac{18g}{26.037 g/mol}= 0.69 mol

- Tính phần trăm thể tích khí C2H2

+ 6.72 lít ở đktc chứa 0.69 mol 0.69 mol C2H2 .

+ Phần trăm thể tích của C2H2​ là \frac{0.96 mol}{6.72 mol} ≈ 10.27 % .