I. Phần trắc nghiệm

Câu 1. Phản ứng thuận nghịch là phản ứng

A. xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.

B. có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.

C. chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.

D. xảy ra giữa hai chất khí.

Câu 2. Cho các nhận xét sau:

(a) Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản nghịch.

(b) Ở trạng thái cân bằng, các chất không phản ứng với nhau.

(c) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ chất sản phẩm luôn lớn hơn nồng độ chất ban đầu.

(d) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi.

Các nhận xét đúng là

A. (a) và (b).

B. (b) và (c).

C. (a) và (c).

D. (a) và (d).

Câu 3: Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do

A. nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.

B. nitrogen có độ âm điện lớn.

C. phân tử nitrogen có liên kết ba bền vững.

D. phân tử nitrogen không phân cực.

Câu 4. Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người sulfuric acid đậm đặc đổ vào tay gây bỏng là

A. rửa với nước lạnh nhiều lần.

B. trung hoà acid bằng NaHCO3.

C. băng bó tạm thời vết bỏng.

D. đưa đến cơ sở y tế gần nhất.

Câu 5. Chất nào sau đây được dùng để bổ sung khoáng chất cho phân bón, thức ăn gia súc …?

A. BaSO4.

B. CaSO4.

C. MgSO4.

D. NH4SO4.

Câu 6. Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu về

A. hợp chất của carbon.

B. hydrocarbon.

C. dẫn xuất hydrocarbon.

D. hợp chất hữu cơ.

Câu 7. Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất định phải có nguyên tố nào sau đây?

A. Hydrogen.

B. Carbon.

C. Carbon, hydrogen và oxygen.

D. Oxygen.

Câu 8. Để tách dầu ăn ra khỏi hỗn hợp dầu ăn và nước nên sử dụng phương pháp tách chất nào sau đây?

A. Phương pháp chưng cất.

B. Phương pháp chiết.

C. Phương pháp kết tinh.

D. Sắc kí cột.

Câu 9. Phương pháp chưng cất thường được dùng để tách riêng từng chất trong hỗn hợp nào sau đây?

A. Nước và dầu ăn.

B. Bột mì và nước.

C. Cát và nước.

D. Nước và rượu.

Câu 10. Hydrocarbon là hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố gồm

A. carbon và hydrogen.

B. hydrogen và oxygen.

C. carbon và oxygen.

D. carbon và nitrogen.

Câu 11: Phương pháp chưng cất thường được dùng để tách riêng từng chất trong hỗn hợp nào sau đây

A. Nước và dầu ăn

B. Bột mỳ và nước

C. Cát và nước

D. Nước và rượu

Câu 12: Công thức hoá học nào sau đây không phù hợp với thuyết cấu tạo hoá học?

A. CH3 – CH2 – OH.

B. CH3–O=CH–CH3.

C. CH3 – CH2 – CH2 – NH2.

D. CH3Cl.

Câu 13. Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?

A. CH3C6H4Cl và C6H5Cl.

B. CH3OH và CH3CH2OH.

C. CH3OCH3 và CH3 CH2OH.

D. C6H5OH và C2H5OH.

Đáp án và giải thích:

Câu hỏi 1:

Đáp án đúng là B. có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.

Phản ứng thuận nghịch là phản ứng chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.

Câu hỏi 2:

Đáp án đúng là D. (a) và (d).

Nhận xét (a) và (d) là đúng về trạng thái cân bằng của một phản ứng hóa học.

Câu hỏi 3:

Đáp án đúng là D. phân tử nitrogen không phân cực.

Sự trơ của nitrogen về mặt hoạt động hóa học chủ yếu liên quan đến tính không phân cực của phân tử.

Câu hỏi 4:

Đáp án đúng là A. rửa với nước lạnh nhiều lần.

Rửa với nước lạnh sẽ giúp làm mát vết bỏng và loại bỏ acid sulfuric.

Câu hỏi 5:

Đáp án đúng là C. MgSO4.

MgSO4 (sulfate magiê) thường được sử dụng để bổ sung khoáng chất cho phân bón và thức ăn gia súc.

Câu hỏi 6:

Đáp án đúng là A. hợp chất của carbon.

Hoá học hữu cơ chủ yếu nghiên cứu về các hợp chất chứa carbon.

Câu hỏi 7: Đáp án đúng là B. Carbon.

Carbon là nguyên tố chính tạo nên hợp chất hữu cơ.

Câu hỏi 8: Đáp án đúng là A. Phương pháp chưng cất.

Phương pháp chưng cất thường được sử dụng để tách dầu ăn ra khỏi hỗn hợp dầu ăn và nước.

Câu hỏi 9: Đáp án đúng là D. Nước và rượu.

Phương pháp chưng cất thường được sử dụng để tách riêng các chất trong hỗn hợp nước và rượu.

Câu hỏi 10: Đáp án đúng là A. carbon và hydrogen.

Hydrocarbon là hợp chất chỉ chứa carbon và hydrogen.

Câu hỏi 11: Đáp án đúng là A. Nước và dầu ăn.

Phương pháp chưng cất thường được sử dụng để tách nước và dầu ăn.

Câu hỏi 12: Đáp án đúng là D. CH3Cl.

CH3Cl (metyl clorua) không phải là hydrocarbon, nó là một hợp chất hữu cơ chứa clo.

Câu hỏi 13: Đáp án đúng là D. C6H5OH và C2H5OH.

C6H5OH (phenol) và C2H5OH (ethanol) là đồng phân chức của nhau vì cả hai đều có cùng công thức phân tử là C6H6O.

 

II. Tự Luận

Câu 1. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố có trong hợp chất X như sau: carbon là 52,17%; hydrogen là 13,04%; còn lại là oxygen. Biết phân tử khối của X là 46. Xác định công thức phân tử của hợp chất X.

Đáp án chi tiết: 

- Đầu tiên, chúng ta cần xác định số mol của mỗi nguyên tố trong hợp chất X.

- Cho carbon (C), số mol là 52.17% : 12 g/mol = 4.35 mol.

- Cho hydrogen (H), số mol là 13.04% : 1 g/mol = 13.04 mol.

- Tổng số mol của C và H là 4.35 mol + 13.04 mol = 17.39 mol.

- Số mol của oxygen (O) là 46 mol (phân tử khối) - 17.39 mol = 28.61 mol.

- Ta thấy tỉ lệ số mol của C, H, O là gần nhất với tỉ lệ 1:3:2.

Do đó, công thức phân tử của hợp chất X là C1H3O2

Câu 2. Viết đồng phân cấu tạo mạch carbon hở của hợp chất hữu cơ có công thức phân tử: C4H10O.

Hợp chất có công thức phân tử C4H10O là butanol. Để xác định đồng phân cấu tạo mạch carbon hở, chúng ta có thể có một số đồng phân như sau: 

Butan-1-ol (1-butanol):  CH3 ​− CH2 − CH2 ​− CH2 − OH.

Butan-2-ol (2-butanol): CH3 ​- CH 2 − CHOH − CH3 ​ .

2-Methylpropan-1-ol (isobutanol):  CH3 ​− CHOH−CH2 ​− CH3 ​ .

2-Methylpropan-2-ol (tert-butanol): CH3 ​− C(CH3)3OH.

Câu 3. Sulfur dioxide là chất khí, không màu, có mùi hắc, độc,… Đặc biệt, khí sulfur dioxide là một trong những tác nhân gây mưa acid. Hãy đề xuất các biện pháp nhằm giảm lượng khí sulfur dioxide thải vào bầu khí quyển?

Để giảm lượng khí sulfur dioxide (SO2) thải vào bầu khí quyển, có thể thực hiện các biện pháp sau:

1. Sử dụng nhiên liệu ít sulfur: Chọn nhiên liệu có thấp sulfur hoặc sử dụng các biện pháp để loại bỏ sulfur từ nhiên liệu.

2. Áp dụng công nghệ cháy hiệu quả: Sử dụng các công nghệ cháy hiệu quả hơn để giảm khí thải SO2 từ quá trình đốt cháy.

3. Sử dụng thiết bị xử lý khí thải: Cài đặt các thiết bị xử lý khí thải như bộ lọc để loại bỏ SO2 khỏi khí thải trước khi nó được thải ra môi trường.

4. Ưu tiên năng lượng tái tạo: Chuyển sang sử dụng nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời hoặc gió, giảm sự phụ thuộc vào năng lượng từ nguồn nhiên liệu gây ô nhiễm nhiều.

5. Quản lý sản xuất công nghiệp: Áp dụng các biện pháp quản lý chặt chẽ để giảm khí thải SO2 từ các nhà máy và nhà máy sản xuất.

6. Quản lý và sử dụng xe cộ hiệu quả: Giảm lượng khí thải SO2 từ phương tiện giao thông bằng cách sử dụng phương tiện hiệu quả và sạch hơn.

7. Tăng cường giáo dục và nhận thức: Tăng cường giáo dục cộng đồng về vấn đề ô nhiễm không khí và tác động của SO2, khuyến khích họ thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng và sử dụng nguồn năng lượng sạch.

Câu 4: Tiến hành phân tích nguyên tố, người ta xác định được trong thành phần của một mẫu hydrocarbon X chứa 0,72 gam carbon và 0,18 gam hydrogen. Sử dụng phổ MS, xác định được phân tử khối của X là 30. Xác định công thức phân tử của X.

Đáp án chi tiết:

Để xác định công thức phân tử của hydrocarbon X, ta sẽ thực hiện các bước sau

- Xác định số mol của carbon (C) và hydrogen (H) trong mẫu:

+ Số mol C = 0.72 g / 12g/mol (khối lượng nguyên tử của carbon) = 0.06 mol.

+ Số mol H = 0.18 g / 1g/mol (khối lượng nguyên tử của hydrogen) = 0.18 mol.

- Xác định tỷ số số mol C và H:

+ Tỷ số n của C và H: nC : nH = 0.06 : 0.18

Chuyển tỷ số này về dạng nguyên tố tối giản bằng cách chia cho 0.06 (số mol của C):

nC : nH ​ =  1: 3.

- Xác định tỷ lệ số nguyên tử C và H trong công thức phân tử:

Công thức phân tử có thể được xác định là C1H3

- Xác định phân tử khối của hydrocarbon X từ thông số đã cho:

+  Phân tử khối = 12 × 1 + 1 × 3 = 15 (đơn vị: g/mol).

- So sánh phân tử khối thực tế và phân tử khối đã cho:

+ Phân tử khối thực tế là 30 g/mol.

- Nhân tỷ số phân tử khối thực tế cho phân tử khối đơn vị để xác định số lần lặp của đơn vị C1H3:

Số lần lặp = \frac{30}{15}= 2

- Nhân tỷ số nguyên tử trong công thức phân tử với số lần lặp để xác định công thức phân tử chính xác:

Công thức phân tử = \left ( C_{1}H_{3} \right )_{2}= C_{2}H_{6}

Vậy công thức phân tử của hydrocarbon X là C_{2}H_{6} ​ , đó chính là etan.