1. Đề thi học kì 1 lớp 9 môn tiếng Anh có đáp án mới nhất - Đề số 1
I. Listen to what these students say and decide if the statements are true (T) of false (F).
1. Tra is interested in history. _____
2. Nam likes making things with his hands. _____
3. Nam's family owns a workshop in Bat Trang. _____
4. The trees in the garden only come from provinces of Viet Nam. _____
II. Listen again and complete the table. Use no more than three words for each blank.
| Student | Place of interest | Activities |
| Tra | Viet Nam National Museum of History | - Seeing various (5) ________ - Looking round and (6) ______ Vietnamese culture |
| Nam | Bat Trang pottery village | - Learning to make things and (7) _______ on ceramics. |
| Hoa | Ha Noi Botanical Garden | - (8)________ up the hill - (9) ________ books - (10) _______ pigeons |
III. Choose the best option to complete the sentence.
11. She speaks English as ___________as I do.
A. good
B. better
C. very good
D. well
12. I knew they were talking about me ___________ they stopped when I entered the room.
A. because
B. so that
C. despite
D. therefore
13. The librarian told us not ___________ reference books out of the library.
A. to take
B. taking
C. take
D. took
14. When I came to visit her last night, she ___________ a bath.
A. had
B. was having
C. were having
D. is having
15. Nobody liked the film, ___________?
A. does he
B. doesn't he
C. did they
D. didn't they
16. Although he loved his country, ___________ most of his life abroad.
A. but spent
B. but he spent
C. he spent
D. so he spent
17. Many students aren't keen ___________ their study at school.
A. about
B. for
C. with
D. on
18. She hasn't written to me ___________ we met last time.
A. before
B. since
C. ago
D. for
19. You can rely___________Jack. He always keeps his promise.
A. in
B. for
C. on
D. with
20. We didn’t go camping yesterday _________ it rained heavily.
A. because
B. although
C. despite
D. In spite of
IV. Use used to or didn’t use to with the verbs from the box to complete the sentences.
| be | kill | transport | dye |
21. In the countryside in Viet Nam, families ___________ extended, i.e. three or more generations lived together in the same house.
22. The farmers in my home village ______ rice home on trucks. They used buff alo-driven carts.
23. In many places in the world, people ___________ cloth with natural materials.
24. Tuberculosis – TB – ___________ a lot of people. It was a fatal disease.
V. Read the passage. Circle A, B or C to answer each question.
More than 80% of American high school students work at part-time jobs in the evenings, on weekends or in summer. These part-time jobs bring teenagers great advantages.
One of the benefits of the work is the students can learn the skills that will be useful for the rest of their lives. When they work, they have to manage both the job and schoolwork. To be able to do so, they must be very organized and able to keep a sensible schedule. They also learn to cope with the job stress apart from the stress of the schoolwork. Some of the most stressful jobs include teaching, nursing, and police work. These skills help prepare teenagers for their later careers. High school students who work are more likely to succeed as adults than people who enter the job market at a later age with no work experience.
Teenagers want a lot of expensive things: clothes, mp3 players, trips with their friends, etc. Not all parents can afford them. And even if they can, the teens might not really appreciate that money because they did not earn it. When teenagers make money for themselves, they know its true and are less likely to spend it foolishly.
25. Which of the following is a good title for the passage?
A. Why teenagers should work
B. Advantages and disadvantages of part-time jobs
C. Part-time jobs cause stress
26. According to the passage, what is NOT an effect of part-time jobs?
A. Teenagers become organized.
B. Teenagers become stressed.
C. Teenagers are more likely to have successful careers.
27. The word “cope with” in the passage is closest in meaning to ______.
A. fight against
B. deal with
C. suffer from
28. According to the passage, when teenagers have jobs, they are more likely to _______.
A. spend foolishly
B. want expensive things
C. appreciate money
29. According to the passage, which of the following is TRUE?
A. Only some US students do part-time jobs.
B. US students suffer part-time job stress.
C. Part-time jobs are somehow good for teenagers.
VI. Read the following passage. Match the paragraphs with the headings.
TEENS’ SOURCES OF STRESS
30. In adolescence, teens experience so many physical and psychological changes that they may not know how to deal with. Many boys feel obsessed with their voice or appearance. Girls feel annoyed with unwanted spots on their faces. _____
31. As teens reach adolescence, they have more friends and come in contact with many more people. They now have to learn to interact socially and they may find it is not easy to adjust in the complicated world or to gain social acceptance. ______
32. Many teenagers start to have emotional feelings for another boy or girl, or feel the need to be loved. If a teen fails to get love from the one he/she likes or loves, they may find it is hard to get over the painful experience. ______
33. Pressures to do well academically can be a source of stress. If teens are academically strong, they can perform well. If not, they suffer from endless stress. ______
34. Being under pressures of a number of things, teenagers become constantly anxious. If they are unlucky to fail in anything, they may fall into the feeling of self-doubt and low self-esteem. ______
List of Headings
A. Academic stress
B. Low self-esteem stress
C. Stress due to physical or physiological changes
D. Social stress
E. Stress due to romantic relationships
VII. Complete each of the following sentences using the cues given. You can use other words in addition to the cues to complete the sentences.
35. People / know / Ha Long Bay / recognise / UNESCO.
=> _________________________________________________________ .
36. Temple of Literature / be / first / destination / schedule.
=> _________________________________________________________ .
37. They / think / visit / Mai Chau / this / time / year / be / best.
=> _________________________________________________________ .
38. People / believe / visit / Huong Pagoda / bring / luck.
=> _________________________________________________________ .
VIII. Rewrite each sentence so that it contains the phrasal verb in brackets.
39. I don’t remember exactly when my parents started this workshop. (set up)
=> _________________________________________________________ .
40. We have to try harder so that our handicrafts can stay equal with theirs. (keep up with)
=> _________________________________________________________ .
Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 9 môn tiếng Anh có đáp án mới nhất - Đề số 1
1. T
Tạm dịch: Trà hứng thú với lịch sử.
2. T
Tạm dịch: Nam thích làm mọi thứ bằng tay.
3. F
Giải thích: His friend's relatives own it.
Đáp án: F
Tạm dịch: Gia đình của Nam sở hữu một xưởng sản xuất tại Bát Tràng. => Người thân của anh ấy sở hữu nó.
4. F
Giải thích: They also come from other countries
Đáp án: F
Tạm dịch: Cây trong vườn đến từ các tỉnh của Việt Nam. => Chúng đến từ nhiều nước khác nhau.
5. artefacts
Tạm dịch: Trà: Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam: Xem nhiều đồ cổ đa dạng.
6. exploring
Tạm dịch: Đi xung quanh và khám phá văn hóa của người Việt Nam
7. paint
Tạm dịch: Làng gốm Bát Tràng: Học làm nhiều thứ và sơn trên gốm sứ
8. Climbing
Tạm dịch: Vườn bách thảo Hà Nội: Leo lên đồi
9. Reading
Tạm dịch: Đọc sách
10. Feeding
Tạm dịch: Cho chim bồ câu ăn
Bài nghe:
Tra: I love history, so my place of interest is Viet Nam National Museum of History. There's an extensive collection of artefacts tracing Viet Nam's history. They're arranged chronologically from primitive life to modern times. It's also near Hoan Kiem Lake and the Old Quater, so you can spend time looking round and exploring Vietnamese culture.
Nam: I'm fascinated by traditional handicraft. At weekends, I usually go to Bat Trang, a pottery village not far from Ha Noi centre. My friend's relatives live there and they own a workshop. Every time I go there, they teach me how to make things such as pots, vases, or bowls. I'm learning to paint on ceramics now.
Hoa: Ha Noi Botanical Garden is the place I like. There are lots of trees from different countries, a lake, and a small hill. I usually climb up the hill and read books at the top because there's a large lawn. After that I go down and feed the pigeons. Sometimes I just sit on the bench, watching people dancing or playing sports. It's a nice place for those who love nature and quietness.
Dịch bài nghe:
Trà: Tôi yêu lịch sử, vì vậy địa điểm tôi quan tâm là Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam. Có một bộ sưu tập đầy đủ các đồ cổ ghi lại lịch sử của Việt Nam. Chúng được sắp xếp theo thứ tự thời gian từ cuộc sống sơ khai đến hiện đại. Nó cũng gần hồ Hoàn Kiếm và nhà máy rượu Phố Cổ, vì vậy bạn có thể dành thời gian để ngắm cảnh và khám phá văn hoá Việt Nam.
Nam: Tôi bị thu hút bởi nghề thủ công truyền thống. Vào cuối tuần, tôi thường đi đến Bát Tràng, một làng gốm không xa trung tâm Hà Nội. Họ hàng của bạn tôi ở đó và họ sở hữu một xưởng sản xuất. Mỗi khi tôi đến đó, họ dạy tôi làm thế nào để làm những thứ như chậu, lọ, hoặc bát. Tôi đang học vẽ trên đồ gốm bây giờ.
Hoa: Vườn bách thú Hà Nội là nơi tôi thích. Có rất nhiều cây cối từ các quốc gia khác nhau, một hồ nước và một ngọn đồi nhỏ. Tôi thường leo lên ngọn đồi và đọc sách ở trên đó vì có một bãi cỏ lớn. Sau đó tôi đi xuống và cho chim bồ câu ăn. Đôi khi tôi chỉ ngồi trên băng ghế , xem mọi người khiêu vũ hay chơi thể thao. Đó là một nơi tuyệt vời cho những ai yêu thiên nhiên và tĩnh lặng.
11. D
Kiến thức: từ loại
Giải thích:
A. good (adj): tốt
B. better: tốt hơn
C. very good: rất tốt
D. well (adv): tốt
Đằng sau động từ “speak” ta cần sử dụng một trạng từ để bổ nghĩa.
Tạm dịch: Cô ấy nói tiếng anh tốt như tôi.
Đáp án: D
12. A
Kiến thức: liên từ
Giải thích:
A. because: bởi vì
B. so that: vậy nên
C. despite: mặc dù
D. therefore: vì thế
Tạm dịch: Tôi biết học đang nói chuyện về tôi bởi vì họ ngừng lại khi tôi bước vào phòng.
Đáp án: A
13. A
Kiến thức: cấu trúc đi với “tell”
Giải thích:
tell sb (not) to do sth: bảo ai (không) được làm gì
Tạm dịch: Thủ thư bảo chúng tôi không được cầm sách giáo khoa ra khỏi thư viện.
Đáp án: A
14. B
Kiến thức: thì quá khứ đơn – thì quá khứ tiếp diễn
Giải thích:
Thì quá khứ tiếp diễn diễn đạt hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào (thì quá khứ đơn).
Tạm dịch: Khi tôi tới thăm cô ấy vào tối qua, cô ấy đang tắm.
Đáp án: B
15. C
Kiến thức: câu hỏi đuôi
Giải thích:
Nếu ở vế trước là dạng phủ định hoặc có từ mang ý phủ định, thì câu hỏi đuôi ta dùng khẳng định và ngược lại.
Ở vế trước có "Nobody – không ai cả" => đuôi ở dạng khẳng định. Thì của đuôi, chia theo động từ của vế trước "liked"
Tạm dịch: Không ai thích bộ phim đó, có phải không?
Đáp án: C
16. C
Kiến thức: cách dùng “although”
Giải thích:
Vế sau “although” ta không cần dùng thêm liên từ nào khác.
Tạm dịch: Mặc dù anh ấy rất yêu đất nước của mình, anh ấy dành phần lớn thời gian ở nước ngoài.
Đáp án: C
17. D
Kiến thức: giới từ đi với “keen”
Giải thích:
be keen on: thích, ham mê
Tạm dịch: Nhiều học sinh không thích việc học ở trường.
Đáp án: D
18. B
Kiến thức: cách dùng “since”
Giải thích:
since + N/mệnh đề: kể từ khi
Tạm dịch: Cô ấy chưa viết thư cho tôi kể từ khi chúng tôi gặp mặt lần trước.
Đáp án: B
19. C
Kiến thức: phrasal verb
Giải thích:
to rely on: dựa vào, tin vào
Tạm dịch: Bạn có thể tin vào Jack. Anh ấy luôn luôn giữ lời hứa.
Đáp án: C
20. A
Kiến thức: liên từ
Giải thích:
because + mệnh đề: bởi vì
Although + mệnh đề = despite/ in spite of + N/Ving: mặc dù
Tạm dịch: Chúng tôi không đi cắm trại vào hôm qua bởi vì trời mưa rất to.
Đáp án: A
21. used to be
Kiến thức: cấu trúc bị động
Giải thích:
Cấu trúc: used to be + P2: đã được làm gì
Tạm dịch: Ở các vùng nông thôn ở Việt Nam, các gia đình từng được mở rộng, ví dụ ba hoặc nhiều hơn các thế hệ sống trong cùng một ngôi nhà.
Đáp án: used to be
22. didn’t use to transport
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
transport (v): vận chuyển
didn’t use to V: đã không làm gì
Tạm dịch: Người nông dân ở quê tôi đã không vận chuyển thóc về nhà bằng xe tải. Họ đã sử dụng xe bò.
Đáp án: didn’t use to transport
23. used to dye
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
dye (v): nhuộm
used to V: đã từng làm gì
Tạm dịch: Ở nhiều nơi trên thế giới, con người nhuộm vải với vật liệu tự nhiên.
Đáp án: used to dye
24. used to kill
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
kill (v): giết
used to V: đã từng làm gì
Tạm dịch: Bệnh lao phổi – đã giết rất nhiều người. Nó từng là một căn bệnh chết người.
Đáp án: used to kill
25. A
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích:
Câu nào sau đây là một tiêu đề tốt cho đoạn văn?
A. Tại sao thanh thiếu niên nên làm việc
B. Ưu điểm và nhược điểm của công việc bán thời gian
C. Việc làm bán thời gian gây căng thẳng
Đáp án: A
26. B
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích:
Theo đoạn văn, điều gì KHÔNG là ảnh hưởng của việc làm bán thời gian?
A. Thanh thiếu niên trở nên có tổ chức.
B. Thanh thiếu niên trở nên căng thẳng.
C. Thanh thiếu niên có nhiều khả năng có sự nghiệp thành công hơn.
Dẫn chứng: To be able to do so, they must be very organized and able to keep a sensible schedule... These skills help prepare teenagers for their later careers.
Tạm dịch: Để có thể làm như vậy, họ phải được tổ chức rất tốt và có thể xoay sở một lịch trình hợp lý…. Những kỹ năng này giúp chuẩn bị cho thanh thiếu niên cho nghề nghiệp sau này của họ.
Đáp án: B
27. B
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
Từ “cope with” trong đoạn văn gần nghĩa nhất với _________:
A. chiến đấu chống lại
B. đối phó với
C. trải qua
Đáp án: B
28. C
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích:
Theo đoạn văn, khi thanh thiếu niên có việc làm, họ có nhiều khả năng _______ hơn.
A. chi tiêu ngu xuẩn
B. muốn những thứ đắt tiền
C. trân trọng tiền
Dẫn chứng: And even if they can, the teens might not really appreciate that money because they did not earn it. When teenagers make money for themselves, they know its true and are less likely to spend it foolishly.
Tạm dịch: Và ngay cả khi họ có thể, các thiếu niên có thể không thực sự trân trọng số tiền đó bởi vì họ đã không kiếm được nó. Khi thanh thiếu niên kiếm tiền cho bản thân, họ biết điều đó đúng và ít có khả năng chi tiêu một cách ngu xuẩn.
Đáp án: C
29. C
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích:
Theo đoạn văn, điều nào sau đây là ĐÚNG?
A. Chỉ một số sinh viên Hoa Kỳ làm công việc bán thời gian.
B. Sinh viên Hoa Kỳ bị căng thẳng về công việc bán thời gian.
C. Việc làm bán thời gian bằng cách nào đó tốt cho thanh thiếu niên.
Dẫn chứng: These part-time jobs bring teenagers great advantages.
Tạm dịch: Những công việc bán thời gian mang lại cho thanh thiếu niên những lợi ích lớn.
Đáp án: C
Dịch bài đọc:
Hơn 80% học sinh trung học Mỹ làm việc bán thời gian vào buổi tối, cuối tuần hoặc vào mùa hè. Những công việc bán thời gian mang lại cho thanh thiếu niên những lợi ích lớn.
Một trong những lợi ích của công việc là các sinh viên có thể học các kỹ năng sẽ hữu ích cho phần còn lại của cuộc đời họ. Khi họ làm việc, họ phải quản lý cả công việc lẫn việc học. Để có thể làm như vậy, họ phải được tổ chức rất tốt và có thể xoay sở một lịch trình hợp lý. Họ cũng học cách đối phó với sự căng thẳng trong công việc ngoài sự căng thẳng của việc học. Một số công việc căng thẳng nhất bao gồm dạy học, điều dưỡng và công an. Những kỹ năng này giúp chuẩn bị cho thanh thiếu niên cho nghề nghiệp sau này của họ. Học sinh trung học làm việc có nhiều khả năng thành công hơn người lớn, những người mà vào thị trường việc làm ở độ tuổi muộn hơn mà không có kinh nghiệm làm việc.
Thanh thiếu niên muốn có rất nhiều thứ đắt tiền: quần áo, máy nghe nhạc mp3, các chuyến đi với bạn bè của họ, vv Không phải tất cả các bậc cha mẹ đều có thể chi trả cho họ. Và ngay cả khi họ có thể, các thiếu niên có thể không thực sự trân trọng số tiền đó bởi vì họ đã không kiếm được nó. Khi thanh thiếu niên kiếm tiền cho bản thân, họ biết điều đó đúng và ít có khả năng chi tiêu một cách ngu xuẩn.
30. C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
C. Căng thẳng do thay đổi về thể chất hoặc sinh lí
Tạm dịch: Ở tuổi vị thành niên, thanh thiếu niên trải qua rất nhiều thay đổi về thể chất và tâm lý mà họ có thể không biết cách giải quyết. Nhiều chàng trai cảm thấy bị ám ảnh bởi giọng nói hay ngoại hình của họ. Các cô gái cảm thấy khó chịu với những đốm không mong muốn trên khuôn mặt của họ.
Đáp án: C
31. D
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích:
D. Áp lực xã hội
Tạm dịch: Khi thanh thiếu niên đến tuổi vị thành niên, họ có nhiều bạn bè hơn và tiếp xúc với nhiều người hơn. Bây giờ họ phải học cách tương tác xã hội và họ có thể thấy không dễ điều chỉnh trong thế giới phức tạp hay để đạt được chấp nhận xã hội.
Đáp án: D
32. E
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích:
E. Áp lực vì các mối quan hệ lãng mạn
Tạm dịch: Nhiều thanh thiếu niên bắt đầu có cảm xúc tình cảm với một chàng trai hay cô gái khác, hoặc cảm thấy cần phải được yêu thương. Nếu một thiếu niên không nhận được tình yêu từ người anh / cô ấy thích hoặc yêu thương, họ có thể cảm thấy thật khó để vượt qua trải nghiệm đau đớn.
Đáp án: E
33. A
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích:
A. Áp lực học tập
Tạm dịch: Những áp lực để làm tốt về mặt học thuật có thể là một nguồn gây căng thẳng. Nếu thanh thiếu niên học tập tốt, chúng có thể thể hiện tốt. Nếu không, họ bị căng thẳng bất tận.
Đáp án: A
34. B
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích:
B. Áp lực lòng tự trọng thấp
Tạm dịch: Chịu áp lực của một số thứ, thanh thiếu niên trở nên lo lắng liên tục. Nếu họ không may mắn thất bại trong bất cứ điều gì, họ có thể rơi vào cảm giác tự ti và lòng tự trọng thấp.
Đáp án: B
35. People know that Ha Long Bay is recognised by UNESCO.
Kiến thức: viết lại câu
Giải thích:
know that + mệnh đề: biết rằng
Tạm dịch: Mọi người biết rằng vịnh Hạ Long được công nhận bởi UNESCO.
Đáp án: People know that Ha Long Bay is recognised by UNESCO.
36. Temple of Literature is the first destination in my schedule.
Kiến thức: viết lại câu
Tạm dịch: Văn miếu là địa điểm tới đầu tiên trong lịch trình của tôi.
Đáp án: Temple of Literature is the first destination in my schedule.
37. They think that visiting Mai Chau at this time of the year is the best.
Kiến thức: viết lại câu
Tạm dịch: Họ nghĩ rằng ghé thăm Mai Châu thời điểm này trong năm là tuyệt nhất.
Đáp án: They think that visiting Mai Chau at this time of the year is the best.
38. People believe that visiting Huong Pagoda will bring them luck.
Kiến thức: viết lại câu
Tạm dịch: Mọi người tin rằng ghé thăm chùa Hương sẽ đem lại may mắn.
Đáp án: People believe that visiting Huong Pagoda will bring them luck.
39. I don’t remember exactly when my parents set up this workshop.
Kiến thức: viết lại câu
Giải thích:
set up = start: thành lập, thiết lập
Tạm dịch: Tôi không nhớ chính xác bố mẹ tôi thành lập cái xưởng này khi nào.
Đáp án: I don’t remember exactly when my parents set up this workshop.
40. We have to try harder so that our handicrafts can keep up with theirs.
Kiến thức: viết lại câu
Giải thích:
to keep up with: theo kịp với
Tạm dịch: Chúng ta phải cố gắng hơn để đồ thủ công của chúng ta có thể theo kịp đồ của họ.
Đáp án: We have to try harder so that our handicrafts can keep up with theirs.
>> Xem thêm: Đề thi học sinh giỏi Tiếng Anh lớp 9 có đáp án mới nhất 2023-2024
2. Đề thi học kì 1 lớp 9 môn tiếng Anh có đáp án mới nhất - Đề số 2
I. Listen and state whether the following statements are true of false.
Who's Broken a Window?
|
| True | False |
| 1. Billy and Bobby were cousins. |
|
|
| 2. Their mother is going to cook lunch. |
|
|
| 3. The boys played for half an hour. |
|
|
| 4. Bobby broke a glass case in Mr Allen's house. |
|
|
| 5. Bobby was the boy who didn't cause the damage. |
|
|
I. Choose the word that is stressed differently from that of the other words.
6.
A. carefully
B. correctly
C. seriously
D. personally
7.
A. excited
B. confident
C. interested
D. memorable
II. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
8.
A. account
B. country
C. about
D. sound
9.
A. correction
B. question
C. nation
D. inspiration
10.
A. gather
B. earth
C. theater
D. thank
III. Choose the best answer.
11. Adolescence is the period of development ________ childhood and adulthood.
A. for
B. between
C. and
D. from
12. Your body will change in shape and________.
A. height
B. high
C. tall
D. taller
13. Lots of people choose to buy houses in the suburbs ___________ they can avoid the noise and pollution in the city.
A. although
B. when
C. so that
D. so as
14. They can’t decide where _______ first.
A. go
B. to go
C. went
D. going
15. The two countries agreed to _____ full diplomatic relations.
A. give up
B. set up
C. deal with
D. over come
16. It’s difficult to _____ changes in technology.
A. go with
B. look through
C. keep up with
D. turn up
17. All the best theatres and restaurants are ___________ within a few minutes' walk of each other.
A. situated
B. laid
C. seated
D. stood
18. Would you like to live in a modern house or a(n) ___________ cottage?
A. picturesque
B. awful
C. terrible
D. bad
19. You don’t like playing computer games, ___________ ?
A. do you
B. don’t you
C. are you
D. aren’t you
20. My dad enjoys ___________ sports very much.
A. watch
B. to watch
C. watching
D. to watching
21. She asked me if I ___________ music.
A. like
B. will like
C. liked
D. can like
22. The new camera didn’t work, ___________ I took it back to the shop.
A. so
B. if
C. such
D. and
23. We can’t go along here because the road ___________.
A. is repairing
B. is repaired
C. is being repaired
D. was repaired
24. Every nation has respect for their long-preserved ______.
A. behaviours
B. practices
C. traditions
D. traditional
25. He asked ___________ it was too early to apply for the course.
A. if
B. for
C. when
D. that
IV. Complete the sentences with the correct forms of the words given.
26. Many cultural ____________ will be held tomorrow. (ACTIVITY)
27. One of the ___________ in my hometown is the traditional Sunday market. (ATTRACT)
28. I feel so _____________ because I can’t run as fast as my friends. (EMBARRASS)
29. Thanks to television, people can get the latest ________around the world quickly. (INFORM)
30. Do you know what is the most _____________ town in this region? (POPULARITY)
V. Read the text and decide if the following statements are True (T) or False (F)
Hoi An, once known as Faifo, with more than 2,000 years history, was the principal port of the Cham Kingdom. While the serious shipping business has long been moved to Da Nang, the heart of the city is still the Old Town, full of winding lanes and Chinese-styled shop-houses. Although almost all shops now cater to the tourist trade, the architecture has been largely preserved, which is unusual in Vietnam, and renovation has proceeded slowly and carefully.
However, the culture & heritage that this UNESCO World Heritage Site (WHS) was trying to preserve has faded away. Since 1999, when UNESCO WHS status was awarded, there has been a massive increase in tourism - with the result that most houses have been sold by the community to speculators and shop owners to be used for commercial purposes. The former community, and with it their culture and heritage, has gone and in their place are endless indistinguishable shops, restaurants, art galleries, etc. There are literally hundreds of tailor shops in Hoi An.
|
| True | False |
| 31. Hoi An used to be a trading port. |
|
|
| 32. Da Nang has replaced Hoi An as a hub for shipping business |
|
|
| 33. There are more than 100 tailor shops in Hoi An |
|
|
| 34. The UNESCO World Heritage Site refers to Hoi An |
|
|
| 35. The culture and heritage of Hoi An has been largely preserved |
|
|
VI. Read the text and choose the best answer.
ROOTED IN THE PAST
Good manners are a treasure to the people who possess them, as well as to the community they live in. Manners are taught, learnt, and passed from generation to generation. Even hundreds of years ago, children were taught to behave responsibly. They learnt to respect seniority. When they passed an object to another person, they had to use both hands. When they entered a room, they had to bow and greet the oldest person first. Boys learnt to work hard to support their families. Girls learnt to do housework, and to take care of others. Loyalty and honesty were highly appreciated. When they made a mistake, they would not let another person be punished for it. That would be cowardly and mean. They were taught that families were strong, and everybody should stick together in adversity. Fortunately, many of these values have been well preserved. They have contributed to making the unique Vietnamese culture, and strengthening our society.
36. Good manners are _______________________.
A. value
B. a treasure
C. a measure
D. a leisure
37. What did boys learn to do?
A.to respect seniority
B. to do housework
C. to support his family
D. to share good things
38. ‘When they made a mistake, they would not let another person be punished for it,’ means they would ____.
A. deny their mistake
B. admit their mistake
C. keep it a secret
D. punish others
39. The underlined word ‘they’ refers to _____.
A. tradition
B. generations
C. children
D. seniority
40. The phrase ‘cowardly and mean’ is used to describe a(n)____________ behaviour.
A. acceptable
B. good
C. proper
D. unacceptable
Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 9 môn tiếng Anh có đáp án mới nhất - Đề số 2
1. F
Tạm dịch: Billy và Bobby là anh em họ.
2. F
Tạm dịch: Mẹ của chúng sẽ nấu ăn trưa.
3. T
Tạm dịch: Các cậu nhóc đã chơi trong nửa giờ.
4. F
Tạm dịch: Bobby đã làm bể kính trong nhà của ông Allen.
5. T
Tạm dịch: Bobby là cậu bé không gây ra thiệt hại.
Tapescript:
Billy and Bobby were small boys. They were brothers and they often fight with each other. Last Saturday their mother said to them, "I'm going to cook our lunch now. Go out and play in the garden...and be good."
"Yes, Mummy," the two boys answered and went out.
They played for half an hour, and then Billy ran into the kitchen.
"Mummy," he said, "Bobby's broken a window in Mrs Allen's house." Mrs Allen was one of their neighbours.
"He is a bad boy," his mom said, "How did he break it?"
"I threw a stone at him," Billy answered, "and he quickly moved down."
Dịch bài nghe:
Billy và Bobby là hai cậu nhóc. Chúng là anh em và thường đánh nhau. Thứ bảy tuần trước mẹ chúng nói: "Giờ mẹ pải nấu bữa tối. Hai con ra chơi trong vườn đi và.. phải ngoan nhé.”
"Vâng thưa mẹ," hai nhóc trả lời rồi chạy ra ngoài.
Chúng chơi được nửa tiếng thì Billy chạy vào bếp.
"Mẹ, Bobby làm bể cửa sổ nhà bà Allen rồi kìa", Bà Allen là một trong những người hàng xóm của họ.
"Nó đúng là đứa trẻ hư," Bà mẹ nói, "Sao nó làm bể kính vậy?"
"Con ném đá vào nó," Billy trả lời, "và nó đã nhanh chóng tránh được."
6. B
Kiến thức:
Giải thích:
Trọng âm của từ có 3 âm tiết trở lên
carefully /ˈkeəfəli/
correctly /kəˈrektli/
seriously /ˈsɪəriəsli/
personally /ˈpɜːsənəli/
Câu B trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại là thứ nhất
Đáp án:B
7. A
Kiến thức: Trọng âm của từ có 3 âm tiết trở lên
Giải thích:
excited /ɪkˈsaɪtɪd/
confident /ˈkɒnfɪdənt/
interested /ˈɪntrəstɪd/
memorable /ˈmemərəbl/
Câu A trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại là thứ nhất
Đáp án:A
8. B
Kiến thức: Phát âm “-ou”
Giải thích:
account /əˈkaʊnt/
country /'kʌntri/
about /ə'baʊt/
sound /saʊnd/
Phần gạch chân câu B được phát âm là /ʌ/ còn lại là /aʊ/
Đáp án:B
9. B
Kiến thức: Phát âm “-t”
Giải thích:
correction /kə'rek∫n/
question /'kwest∫ən/
nation /'nei∫n/
inspiration /,inspə'rei∫n/
Phần gạch chân câu B được phát âm là /t∫/ còn lại là /∫/
Đáp án:B
10. A
Kiến thức: Phát âm “-th”
Giải thích:
gather /'gæðə/
earth /ɜ:θ/
theater /'θiətə/
thank /θæŋk/
Phần gạch chân câu A được phát âm là /ð/ còn lại là /θ/
Đáp án:A
11. B
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
Ta có cụm với giới từ between: “between … and ….”: ở giữa cái gì và cái gì
Tạm dịch: Tuổi vị thành niên là giai đoạn phát triển giữa tuổi thơ và tuổi trưởng thành
Đáp án:B
12. A
Kiến thức: Từ vựng, từ loại
Giải thích:
height (n): chiều cao
high (a): cao (chỉ vị trí cao)
tall (a): cao (chỉ chiều cao)
taller (so sánh hơn): cao hơn
Vị trí này ta cần một danh từ, vì phía trước ở vị trí ngữ pháp tương tự cũng dùng một danh từ (shape)
Tạm dịch: Cơ thể của bạn sẽ thay đổi về hình dáng và chiều cao
Đáp án:A
13. C
Kiến thức: Liên từ, mệnh đề chỉ mục đích
Giải thích:
although + mệnh đề: mặc dù, dù cho
when: khi, thì
so that + mệnh đề: để mà, để
so as + to V: để, để mà
Tạm dịch: Rất nhiều người chọn mua nhà ở ngoại ô để họ có thể tránh được tiếng ồn và ô nhiễm trong thành phố.
Đáp án:C
14. B
Kiến thức: V-ing và to V
Giải thích:
Ta dùng to V khi trong câu có: V + Wh-question + To V
Tạm dịch: Họ không thể quyết định đi đâu trước
Đáp án:B
15. B
Kiến thức: Phrasal verb
Giải thích:
give up (v): từ bỏ
set up (v): thiết lập, hình thành
deal with (v): giải quyết
overcome (v): vượt qua
Tạm dịch: Hai nước đã nhất trí thiết lập quan hệ ngoại giao đầy đủ.
Đáp án:B
16. C
Kiến thức: Phrasal verb
Giải thích:
go with (v): đi kèm với
look through (v): nhìn qua
keep up with (v): bắt kịp với
turn up (v): đến, xuất hiện
Tạm dịch: Khó để bắt kịp với những thay đổi trong công nghệ.
Đáp án:C
17. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
situate (v): đặt ở, đặt ở vị trí…
lay (v): đặt, để, trải
seat (v): ngồi
stand (v): đứng
Tạm dịch: Tất cả các nhà hát và nhà hàng tốt nhất đều ở cách nhau vài phút đi bộ.
Đáp án:A
18. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
picturesque (a): đẹp như tranh
awful (a): tồi tệ
terrible (a): khủng khiếp
bad (a): xấu, tệ
Tạm dịch: Bạn muốn sống trong một ngôi nhà hiện đại hay một ngôi nhà tranh đẹp như tranh vẽ?
Đáp án:A
19. A
Kiến thức: Câu hỏi đuôi
Giải thích:
Khi vế chính là khẳng định, thì câu hỏi đuôi là phủ định
Vế chính dùng trợ động từ don’t, vì thế câu hỏi đuôi ta dùng do
Tạm dịch: Bạn không thích chơi game trên máy tính, phải không?
Đáp án:A
20. C
Kiến thức: Phrase
Giải thích:
Ta có cấu trúc “enjoy doing sth”: thích, hưởng thụ làm cái gì
Tạm dịch: Bố tôi rất thích xem thể thao.
Đáp án:C
21. C
Kiến thức: Reported speech
Giải thích:
Khi chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp, thì hiện tại đơn => quá khứ đơn
Tạm dịch: Cô ấy hỏi tôi liệu tôi có thích âm nhạc không.
Đáp án:C
22. A
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
so: vì thế, vì vậy
if: nếu như
such: như là, như thế
and: và
Tạm dịch: Máy ảnh mới không hoạt động, vì vậy tôi mang nó trở lại cửa hàng.
Đáp án:A
23. C
Kiến thức: Thì trong tiếng Anh, bị động
Giải thích:
Về nghĩa, trong câu đang sử dụng thì hiện tại tiếp diễn, diễn tả một hành động đang xảy ra ở hiện tại.
Chủ ngữ là vật, cho nên ta sử dụng dạng bị động: be + being + PP
Tạm dịch: Chúng tôi không thể đi dọc theo chỗ này vì con đường đang được sửa chữa
Đáp án:C
24. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
behaviour (n): hành vi, cử chỉ
practice (n): thực hành, luyện tập
tradition (n): truyền thống
traditional (a): thuộc về truyền thống
Tạm dịch: Mọi quốc gia đều tôn trọng truyền thống lâu đời của họ
Đáp án:C
25. A
Kiến thức: Reported speech
Giải thích:
Khi chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp, Yes/No question ta thêm If/Whether rồi chuyển mệnh đề phía sau thành trần thuật
Tạm dịch: Anh hỏi liệu có phải còn quá sớm để đăng ký khóa học hay không.
Đáp án:A
26. activities
Kiến thức: Từ vựng, từ loại
Giải thích:
Vị trí này ta cần một danh từ, vì phía trước có tính từ.
Ngoài ra, có lượng từ “many” cho nên danh từ này ta chia dạng số nhiều.
Tạm dịch: Nhiều hoạt động văn hóa sẽ được tổ chức vào ngày mai.
Đáp án: activities
27. attractions
Kiến thức: Từ vựng, từ loại
Giải thích:
Vị trí này ta cần một danh từ, vì phía trước có mạo từ the
Ngoài ra ở đây dùng cụm “One of the…” cho nên danh từ phải chia ở số nhiều.
Tạm dịch: Một trong những điểm thu hút ở quê tôi là chợ truyền thống vào ngày chủ nhật.
Đáp án: attractions
28. embarrassed
Kiến thức: Từ vựng, từ loại
Giải thích:
Vị trí này ta cần một tính từ sau động từ “feel” diễn tả cảm xúc, cảm giác.
Tính từ có hai loại là đuôi –ing và đuôi –ed
Trong câu này, diễn tả cảm nhận của con người, cho nên ta dùng tính từ đuôi –ed
Tạm dịch: Tôi cảm thấy xấu hổ vì tôi không thể chạy nhanh như bạn bè.
Đáp án: embarrassed
29. information
Kiến thức: Từ vựng, từ loại
Giải thích: Vị trí này ta cần một danh từ, vì phía trước có the + dạng so sánh nhất của tính từ
Tạm dịch: Nhờ truyền hình, mọi người có thể nhận được thông tin mới nhất trên toàn thế giới một cách nhanh chóng.
Đáp án: information
30. popular
Kiến thức: Từ vựng, từ loại
Giải thích: Vị trí này ta cần một tính từ, để tạo so sánh nhất với tính từ dài, vì phía trước có the most… và phía sau là một danh từ.
Tạm dịch: Bạn có biết thị trấn nổi tiếng nhất ở khu vực này là gì không?
Đáp án: popular
31. T
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Hội An từng là một cảng thương mại.
Thông tin: Hoi An, once known as Faifo, with more than 2,000 years history, was the principal port of the Cham Kingdom. While the serious shipping business has long been moved to Da Nang…
Đáp án: T
32. T
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Đà Nẵng đã thay thế Hội An thành trung tâm kinh doanh vận tải biển
Thông tin: While the serious shipping business has long been moved to Da Nang, the heart of the city is still the Old Town, full of winding lanes and Chinese-styled shop-houses.
Đáp án: T
33. T
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Có hơn 100 cửa hàng may ở Hội An
Thông tin: There are literally hundreds of tailor shops in Hoi An.
Đáp án: T
34. T
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Di sản thế giới của UNESCO đề cập đến Hội An
Thông tin: However, the culture & heritage that this UNESCO World Heritage Site (WHS) was trying to preserve has faded away. Since 1999, when UNESCO WHS status was awarded…
Đáp án: T
35. F
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Văn hóa và di sản của Hội An đã được bảo tồn phần lớn
Thông tin: However, the culture & heritage that this UNESCO World Heritage Site (WHS) was trying to preserve has faded away.
Đáp án: F
Dịch bài đọc:
Hội An, từng được gọi là Faifo, với lịch sử hơn 2000 năm, là cảng chính của Vương quốc Chăm. Trong khi hoạt động kinh doanh vận chuyển nghiêm túc từ lâu đã được chuyển đến Đà Nẵng, trái tim của thành phố vẫn là Khu Phố Cổ, đầy những con đường quanh co và những nhà cửa kiểu Trung Quốc. Mặc dù gần như tất cả các cửa hàng hiện nay phục vụ cho thương mại du lịch, kiến trúc đã được bảo tồn phần lớn, đây là điều bất thường ở Việt Nam, và việc cải tạo đã diễn ra chậm và cẩn thận.
Tuy nhiên, văn hóa và di sản mà UNESCO công nhận là Di sản Thế giới (WHS) đang cố gắng bảo tồn đã bị mờ đi. Từ năm 1999, khi danh hiệu WHS của UNESCO được trao, đã có sự gia tăng lớn về du lịch - với kết quả là hầu hết các ngôi nhà đã được cộng đồng bán cho các nhà đầu cơ và chủ cửa hàng được sử dụng cho mục đích thương mại. Cộng đồng cũ, và cùng với văn hóa và di sản của họ, đã biến mất và ở vị trí không thể phân biệt cửa hàng, nhà hàng, phòng trưng bày nghệ thuật, v.v. Có hàng trăm cửa hàng may ở Hội An.
36. B
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Cách cư xử tốt là ________
A. giá trị
B. một kho tàng
C. một biện pháp
D. một giải trí
Thông tin: Good manners are a treasure to the people who possess them, as well as to the community they live in.
Đáp án:B
37. C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Các cậu bé học cách làm gì?
A. tôn trọng người lớn
B. làm việc nhà
C. hỗ trợ gia đình
D. chia sẻ những điều tốt đẹp
Thông tin: Boys learnt to work hard to support their families.
Đáp án:C
38. B
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
"Khi họ phạm sai lầm, họ sẽ không để cho một người khác bị trừng phạt vì nó," nghĩa là họ sẽ ____.
A. phủ nhận sai lầm của họ
B. thừa nhận sai lầm của họ
C. giữ bí mật
D. trừng phạt người khác
Đáp án:B
39. C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Từ gạch chân ‘they’ đề cập đến _____.
A. truyền thống
B. thế hệ
C. trẻ em
D. người lớn tuổi
‘they’ đề cập đến children trong câu: Even hundreds of years ago, children were taught to behave responsibly. They learnt to respect seniority. When they passed an object to another person, they had to use both hands.
Đáp án:C
40. D
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Cụm từ ‘hèn nhát và hèn hạ’ được sử dụng để mô tả hành vi ________
A. chấp nhận được
B. tốt
C. đúng
D. không thể chấp nhận
Đáp án:D
Dịch bài đọc:
Cách cư xử tốt là kho báu cho những người sở hữu chúng, cũng như với cộng đồng mà họ sinh sống. Các cách cư xử được dạy, học và truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Thậm chí hàng trăm năm trước, trẻ em được dạy để cư xử có trách nhiệm. Chúng học cách tôn trọng người lớn tuổi. Khi chúng đưa một vật cho người khác, chúng phải dùng cả hai tay. Khi chúng bước vào một căn phòng, chúng phải cúi chào và chào hỏi người lớn tuổi nhất trước. Các cậu bé học được cách làm việc chăm chỉ để hỗ trợ gia đình của họ. Các bé gái học cách làm việc nhà và chăm sóc người khác. Lòng trung thành và trung thực được đánh giá cao. Khi họ phạm sai lầm, họ sẽ không để người khác bị trừng phạt vì điều đó. Đó sẽ là hèn nhát và hèn hạ. Họ được dạy rằng các gia đình rất mạnh mẽ, và mọi người nên gắn bó với nhau trong nghịch cảnh. May mắn thay, nhiều trong số những giá trị này đã được bảo tồn tốt. Họ đã góp phần làm nên nền văn hóa Việt Nam độc đáo, và củng cố xã hội của chúng ta.