1. Đề kiểm tra Giáo dục công dân lớp 6 (Cánh diều)

Phần I: Trắc nghiệm 3 điểm

Câu 1: Trẻ em có mấy nhóm quyền?

A. Có 2 nhóm quyền

B. Có 3 nhóm quyền.

C. Có 4 nhóm quyền.

D. Có 5 nhóm quyền

Câu 2: Trong các nhóm quyền sau đây, quyền nào là thuộc nhóm quyền trẻ em?

A. Quyền tự do kinh doanh

B. Quyền được ứng cử.

C. Quyền được khiếu nại tố cáo.

D. Quyền được phát triển .

Câu 3: Trẻ em hôm nay sẽ là:

A. niềm vui của gia đình

B. thế giới của ngày mai

C. hạnh phúc của mọi nhà

D. tiền tài của quốc gia

Câu 4: Gia đình, nhà trường và xã hội phải có......:

A. nghĩa vụ chăm sóc

B. mạnh dạn chăm sóc

C. trách nhiệm chăm sóc

D. hình thức chăm sóc

Câu 5: Hành động nào sau đây thể hiện sự tiết kiệm?

A. Tiết kiệm tiền để mua sách.

B. Bật đèn sáng khắp nhà cho đẹp.

C. Vứt rác bừa bãi tại nơi công cộng.

D. Khai thác tài nguyên khoáng sản bừa bãi.

Câu 6 : Câu nào sau đây nói về đức tính tiết kiệm ?

A. Tích tiểu thành đại.

B. Học, học nữa, học mãi.

C. Có công mài sắt có ngày nên kim.

D. Đi một ngày đàng học một sàng khôn.

Câu 7: Tiết kiệm sẽ giúp chúng ta:

A. làm giàu cho bản thân, gia đình và đất nước.

B. sống có ích.

C. yêu đời hơn.

D. tự tin trong công việc.

Câu 8: Để tiết kiệm thời gian, vào những lúc rảnh rỗi em sẽ làm gì?

A. Chơi game. B. Lên Facebook nói chuyện với mọi người.

C. Đi chơi với bạn bè. D. Học bài, giúp bố mẹ việc nhà.

Câu 9: Trường hợp nào là công dân nước Cộng hòa XHCN Việt Nam ?

A. Sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà không biết bố mẹ là ai.

B. Sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam, có mẹ là người Việt Nam, bố là người nước ngoài.

C. Sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam, có mẹ là người nước ngoài, bố là người Việt Nam.

D. Sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam nhưng bố mẹ là người nước ngoài.

Câu 10: Công dân nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là ?

A. Tất cả những người sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam

B. Tất cả những người có quốc tịch Việt Nam.

C. Tất cả những người Việt Nam dù sinh sống ở quốc tịch nào.

D. Tất cả những người khi đi du lịch vào lãnh thổ Việt Nam.

Câu 11: Công dân Việt Nam dưới 18 tuổi được gọi là công dân nước Cộng hòa XHCN Việt Nam không?

A. Không vì người đó chưa đủ tuổi.

B. Có vì theo quy định của luật Quốc tịch Việt Nam.

C. Không vì người đó không sinh ra tại Việt Nam.

D. Không vì người đó không đủ tuổi theo quy định của pháp luật.

Câu 12: Để phân biệt công dân Việt Nam và công dân nước ngoài ta căn cứ vào đâu?

A. Luật Quốc tịch Việt Nam.

B. Luật hôn nhân và gia đình.

C. Luật đất đai.

D. Luật trẻ em.

Phần II: tự luận 7 điểm

Câu 13: Em hãy cho biết tiết kiệm là gì? Nêu ý nghĩa của tiết kiệm. Cho ví dụ của bản thân em đã là người biết tiết kiệm? (2 điểm)

Câu 14: Công dân là gì? Căn cứ vào đâu để xác định công dân của một nước? Hãy nêu 2 điều kiện để trở thành công dân Việt Nam? (2 điểm)

Câu 15: Em hãy nêu nội dung 2 nhóm quyền mà em đã học trong bài quyền trẻ em đã được học và lấy ví dụ của bản thân mình đã được hưởng 2 nhóm quyền đó?

Tình huống: Vào mùng 3 tết Nguyên đán, các bạn học sinh lớp 6 vào quán bà Ba uống nước nói chuyện chơi. Một lúc sau, có một bạn đề nghị lấy tiền mừng tuổi (lì xì) chơi đánh bài ăn tiền mọi người liền hưởng ứng! Sau đó nhóm liền nhờ bà Ba mua bộ bài để đánh bài ăn tiền, còn bà Ba thì đứng thu tiền Xâu (lời). Một lúc sau, công an ập vào giải tán và tiến hành lập biên bản xử phạt bà Ba.

a/ Theo em, việc công an đến lập biên bản bà ba và giải tán các bạn lớp 6 là đúng hay sai? Vì sao?

b/ Em sẽ làm gì nếu chứng kiến tình huống đó? (3 điểm)

 

Đáp án đề thi học kì 2 GDCD 6 Cánh diều

I./ Trắc nghiệm: 3 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

C

D

B

C

A

A

A

D

A

B

B

A

II./ Tự luận: 7 điểm

Câu

Nội dung

Điểm

13

2 điểm

- Tiết kiệm là biết sử dụng một cách hợp lí, đúng mức của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác

- Ý nghĩa: Tiết kiệm có nghĩa và vai trò quan trọng đối với đời sống. Nó giúp con người biết quý trọng thời gian, tiền bạc, thành quả lao động của bản thân mình và người khác nhằm làm giàu cho bản thân, gia đình và xã hội.

- HS lấy đúng ví dụ về thực hành tiết kiệm (tuỳ vào ví dụ hs lấy)

Vd: Tiết kiệm tiền ăn sáng để mua sách tham khảo.

(0,5 đ)

 

(1,0 đ)

 

 

(0,5 đ)

14

2 điểm

- Công dân là người dân của một nước.

- Căn cứ vào quốc tịch để xác định công dân của nước đó

ĐK 1: - Có bố và mẹ đều là công dân Việt Nam.

- Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt nam mà không biết rõ bố mẹ là ai

-............................................................................................................

(0,5đ)

(0,5đ)

 

15

3 điểm

- Nhóm quyền được sống còn: trẻ em có quyền được khai sinh.........chữa bệnh

Nêu ví dụ của bản thân

- Nhóm quyền được bảo vệ: trẻ em có quyền được bảo vệ..............của trẻ em

Nêu ví dụ của bản thân

- Nhóm quyền được phát triển: trẻ em có quyền học tập..............văn nghệ

Nêu ví dụ của bản thân

- Nhóm quyền được tham gia: trẻ em coa quyền được tiếp...........trẻ em

Nêu ví dụ của bản thân

(Chỉ cần nêu nội dung và ví dụ của 2 nhóm quyền là đạt yêu câu)

Tình huống:

a. Công an đến giải tán các bạn học sinh lớp 6 và lập biên bản xử phạt bà Ba là đúng. Vì các bạn còn đang là học sinh, là trẻ em mà đã đánh bài ăn tiền đây là một dạng tệ nạn cờ bạc vi phạm pháp luật cần phải dẹp bỏ. Ngoài ra các bạn không lo ở nhà vui cùng gia đình, tiết kiệm tiền bạc để có thể mua những dụng cụ học tập phục vụ cho việc học của bản thân. Còn bà ba vì tiền nên đã tiếp tay đi mua bài rồi còn thu tiền xâu của các bạn học sinh; đây là hành vi chứa chấp và tổ chức đánh bạc – là hành vi vi phạm pháp luật cần phải xử lý nghiêm minh.

b. Nếu em chứng kiến, em sẽ:

- Đầu tiên em có thể khuyên các bạn không nên chơi bài ăn tiền, vì điều đó không tốt cho lứa tuổi học sinh của chúng ta với lại đánh bài ăn tiền đây là một dạng tệ nạn cờ bạc vi phạm pháp luật. Nếu các bạn không nghe em sẽ đi báo cho chính quyền địa phương hoặc công an để giải quyết.

HS có thể giải quyết thêm theo suy nghĩ của mình.

2 đ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,5đ

 

 

 

 

 

 

 

0,5đ

 

2. Đề thi học kì 2 Giáo dục công dân lớp 6

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm – mỗi lựa chọn đúng cho 0,25 điểm)

Khoanh vào chữ cái trước phương án đúng.

Câu 1. Tình huống nguy hiểm nào dưới đây gây ra bởi con người?

A. Dông, sét.

B. Bão, lũ lụt.

C. Bị bắt cóc.

D. Dòng nước xoáy.

Câu 2. Ngạt và nhiễm độc khí dẫn tới tử vong là hậu quả của tình huống nguy hiểm nào dưới đây?

A. Hoả hoạn.

B. Đuối nước.

C. Điện giật.

D. Sét đánh.

Câu 3. Tiết kiệm là biết sử dụng hợp lý, đúng mức

A. tiền bạc, thời gian, sức lực của mình và của người khác.

B. của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác.

C. các nguồn điện năng, nước ngọt, thời gian, sức lực của mình và của người khác.

D. các đồ vật quý hiếm, thời gian, sức lực của mình và của người khác.

Câu 4. Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của tiết kiệm?

A. Tập trung cất giữ tiền mà không chi tiêu.

B. Sử dụng đồ vật của người khác, bảo quản đồ vật của mình.

C. Tiết kiệm tiền, phung phí sức khoẻ và thời gian.

D. Tận dụng thời gian để học tập và hoàn thiện bản thân.

Câu 5: Hành động nào sau đây thể hiện sự tiết kiệm?

A.Tiết kiệm tiền để mua sách.

B. Bật đèn sáng khắp nhà cho đẹp.

C. Vứt rác bừa bãi tại nơi công cộng.

D. Khai thác tài nguyên khoáng sản bừa bãi.

Câu 6. Công dân là cá nhân, con người cụ thể, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi, có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của

A. một quốc gia.

B. nhiều quốc gia.

C. một số quốc gia lớn.

D. toàn thế giới.

Câu 7: Theo Hiến pháp 2013, công dân Việt Nam không có quyền nào dưới đây?

A. Có nơi ở hợp pháp.

B. Tự do đi lại và cư trú trong nước.

C. Tiếp cận mọi thông tin liên quan đến bí mật quốc gia.

D. Tự do ngôn luận.

Câu 8. Quyền nào dưới đây thuộc nhóm quyền tham gia của trẻ em?

A. Trẻ em có quyền có quốc tịch.

B. Trẻ em mồ côi được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ.

C. Trẻ em được tiêm phòng vacxin theo quy định của nhà nước.

D. Trẻ em được viết thư kết bạn giao lưu với bạn bè.

Câu 9. Quyền nào dưới đây không phải là quyền cơ bản của trẻ em?

A. Quyền được bảo vệ tính mạng, thân thể.

B. Quyền được chăm sóc sức khoẻ.

C. Quyền tự do vui chơi, giải trí thoả thích.

D. Quyền được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện.

Câu 10: Theo công ước LHQ, các quyền cơ bản của trẻ em được phân chia theo ………… nhóm quyền.

A. 6

B.5

C.4

D.7

Câu 11. Hành vi nào dưới đây thể hiện sự thiếu trách nhiệm gia đình đối với việc thực hiện quyền trẻ em?

A. Nuôi ăn mặc đầy đủ nhưng luôn để các em ở nhà một mình.

B. Lắng nghe ý kiến cá nhân của các em.

C. Đưa đi kiểm tra và khám sức khoẻ định kì.

D. Không cho phép các em bỏ học để đi làm.

Câu 12. Hành vi nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của Nhà nước và xã hội đối việc thực hiện quyền trẻ em?

A. Tiến hành phổ cập giáo dục đối với học sinh Trung học cơ sở.

B. Thu hẹp các khu vui chơi giải trí của trẻ em để xây dựng nhà ở.

C. Xét xử qua loa với những vụ bạo hành trẻ em.

D. Yêu cầu trẻ phải vâng lời người lớn một cách vô điều kiện.

PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Các bạn T, D trong các trường hợp dưới đây có phải là công dân Việt Nam không? Vì sao?

a. T được sinh ra và lớn lên Hà Nội, có bố là người Anh, mẹ mang quốc tịch Việt Nam. Bố mẹ T quyết định sinh sống tại Việt Nam và đăng kí khai sinh cho T ở Việt Nam. (1.0 đ)

b. D là con lai, em có màu tóc, màu mắt của người Châu Âu. Ai cũng bảo em giống người Pháp nhưng từ khi sinh ra em lại không biết bố mẹ mình là ai. Em đang được nuôi dạy tại một nhà Dòng ở Sài Gòn. (1.0 đ)

Câu 2 (2,0 điểm)

Bố mẹ lo sợ bị bạn xấu lôi kéo rủ rê nên đã kiểm soát bạn H rất chặt chẽ. Hằng ngày, bố mẹ luôn tự đưa đón H đi học dù nhà gần trường. Bố mẹ còn không cho H tham gia bất cứ hoạt động ngoại khoá nào do lớp hoặc trường tổ chức. Thậm chí có lần, H còn bắt gặp mẹ đang đọc nhật kí của mình. H rất buồn nhưng chỉ in lặng không dám nói gì.

a. Em có nhận xét gì về suy nghĩ và hành động im lặng của H trong trường hợp trên? (1.0 đ)

b. Nếu em là H, em sẽ làm gì để bảo vệ các quyền cơ bản của mình? (1,0 đ)

Câu 3 (3,0 điểm)

Em hãy chỉ ra được những hoạt động thể hiện quyền trẻ em mà em đã được hưởng trong cuộc sống hằng ngày. ( ít nhất là 6 hoạt động).

-------------HẾT -----------

(Giám thị không giải thích gì thêm)

>> Xem thêm: Đề thi giữa kì 2 Giáo dục công dân lớp 6 có đáp án chọn lọc

 

Đáp án đề thi học kì 2 GDCD 6 CTST

PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

C

A

B

D

A

A

C

D

C

C

A

A

* Mỗi câu trắc nghiệm đúng được 0,25 điểm.

PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu hỏi

Nội dung

Điểm

Câu 1

(2,0 điểm)

a. T là công dân Việt Nam vì bạn ấy có quốc tịch Việt Nam, mặc dù Bố là quốc tịch nước ngoài, mẹ là quốc tịch Việt Nam và bố mẹ T đã thoả thuận để T được khai sinh ở Việt Nam, tức là mang quốc tịch Việt Nam.

b. D là công dân Việt Nam vì trẻ em bị bỏ rơi ở Việt Nam đều được mang quốc tịch Việt Nam và trở thành công dân Việt Nam.

Lưu ý: Trường hợp chỉ nêu đúng được các bạn trong mỗi trường hợp a, b, c là công dân Việt Nam nhưng không giải thích được thì trừ 0.5 điểm/ trường hợp.

 

1.0 điểm

 

 

1.0 điểm

 

 

 

 

Câu 2

(2,0 điểm)

a.Em có nhận xét gì về suy nghĩ và hành động im lặng của H trong trường hợp trên?

Nêu được nhận xét và giải thích phù hợp cho nhận xét của em về hành đông của H; trường hợp chỉ nêu được nhận xét.

b. Nếu em là H, em sẽ làm gì để bảo vệ các quyền cơ bản của mình?

Đề xuất được cách làm phù hợp kèm hành động phù hợp; trường hợp chỉ đề xuất được cách làm.

1.0 điểm

 

 

 

 

 

 

1.0 điểm

Câu 3

(3.0 điểm)

Những hoạt động thể hiện quyền trẻ em mà em đã được hưởng trong cuộc sống hằng ngày:

Mỗi ý đúng: 0.5đ

- Được bố mẹ yêu thương, chăm sóc.

- Được bố mẹ cho đi tiêm vắc xin

- Tham gia các hoạt động TTTD

- Bày tỏ ý kiến nguyện vọng

- Được PL bảo vệ tính mạng, danh dự, thân thể nhân phẩm.

- Được làm giấy khai sinh, được đi học…

3.0 điểm

>> Xem thêm: Đề thi Giáo dục công dân lớp 6 kì 1 sách mới năm học 2023 - 2024