1. Despite his cries, no one came to his assistance
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions.
Despite her cries, no one came to her assistance
A. Help
B. Suggestion
C. Hindrance
D. Belief
Trả lời:
Chọn A
Dạng bài: Từ đồng nghĩa
Giải thích:
help (n): sự giúp đỡ
suggestion (n): sự gợi ý
hindrance (n): vật cản trở, người cản trở
belief (n): niềm tin
=> help = assistance sự giúp đỡ
Tạm dịch: Mặc dù cô ấy khóc nhưng không có ai đến và giúp đỡ cô.
Đáp án: A
2. Chiến thuật làm dạng bài từ đồng nghĩa, trái nghĩa
Để hiểu cách làm bài tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa, trước hết bạn cần nắm vững cấu trúc của dạng bài này. Đề bài thường được viết dưới dạng một câu hoàn chỉnh với một từ được gạch chân. Thí sinh được yêu cầu tìm từ hoặc cụm từ có ý nghĩa tương đương hoặc ngược lại với từ vựng đã gạch chân.
Loại bài này thường xuất hiện trong các đề thi tiếng Anh THPT Quốc gia, thường gồm 2 câu hỏi tìm từ đồng nghĩa và 2 câu hỏi tìm từ trái nghĩa.
Đây là một dạng bài kiểm tra vốn từ vựng và khả năng hiểu ngữ cảnh của thí sinh. Có thể phân loại chúng thành hai loại chính: các từ cần hiểu theo ngữ nghĩa đúng và các từ đòi hỏi khả năng suy đoán từ theo ngữ cảnh. Cách làm bài sẽ thay đổi tùy thuộc vào từng loại câu hỏi.
Có hai dạng bài khác nhau: một là dạng bài cần hiểu đúng ngữ nghĩa của từ vựng và hai là dạng bài đòi hỏi kỹ năng suy đoán.
(1) Dạng bài cần hiểu đúng ngữ nghĩa của từ vựng có thể nhận biết bằng cách:
- Từ vựng được gạch chân thường là một từ vựng quen thuộc.
- Bốn phương án cho trước thường là các cụm từ hoặc cụm động từ.
(2) Dạng bài cần kỹ năng suy đoán có thể nhận biết bằng cách:
- Từ vựng được gạch chân thường là một từ vựng lạ, ít gặp. Bốn phương án cho trước thường là các từ hoặc cụm từ quen thuộc mà bạn có thể hiểu nghĩa.
- Từ vựng in đậm thường là quen thuộc hoặc dễ đoán nghĩa, nhưng bốn phương án lại có nhiều từ lạ.
- Thường gặp ở dạng bài tìm từ trái nghĩa.
Cách thực hiện bài tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa:
Bước 1: Đọc đề bài
- Đọc đề bài một cách cẩn thận để xác định yêu cầu của nó, liệu bạn cần tìm từ có ý nghĩa ĐỒNG NGHĨA (Closet meaning/Synonym) hay TRÁI NGHĨA (Opposite meaning/Antonym).
- Rất nhiều người khi làm dạng bài này thường chọn sai đáp án vì không đọc đề cẩn thận.
Bước 2: Đọc câu văn và đoán nghĩa
- Đọc câu văn để hiểu ý nghĩa của nó, cũng như của từ được gạch chân, và xác định tính chất của nó (tích cực hoặc tiêu cực). Điều này giúp xác định đáp án chính xác hơn trong các phương án được cung cấp.
Bước 3: Suy đoán câu trả lời
- Nếu bạn đã hiểu rõ nghĩa của từ gạch chân, của câu văn và của bốn phương án, bạn sẽ dễ dàng vượt qua bài tìm từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa này. Tuy nhiên, nếu gặp phải trường hợp cần phải suy đoán, hãy áp dụng các mẹo sau:
- Loại bỏ các đáp án trái nghĩa nếu đề yêu cầu từ đồng nghĩa (và ngược lại).
- Loại bỏ các phương án có từ giống với từ gạch chân.
- Đối với bài tìm từ trái nghĩa, nếu có một từ trong bốn phương án khác với ba phương án còn lại, có thể đó là đáp án đúng.
- Nếu từ gạch chân là từ khó, lạ, thì đáp án thường là từ dễ hiểu hơn thay vì các từ mới.
Một số phương pháp học từ vựng hiệu quả:
(1) Tập trung vào các nét nghĩa phổ biến:
- Học từ vựng theo các nét nghĩa thông dụng, thường xuất hiện trong các đề thi. Điều này giúp bạn không cần phải nhớ một loạt các ý nghĩa riêng lẻ mà chỉ cần nhớ theo nhóm từ vựng, vì tất cả chúng mang cùng một ý nghĩa. Phương pháp này còn được gọi là học từ vựng theo "họ từ" (Word family).
Ví dụ:
- originate from = arise from = come from = derive from = emerge from = spring from = stem from: bắt nguồn từ
- by design = deliberately = intentionally = on purpose = purposedly: cố ý
by chance = by coincidence = by mistake = accidentally = coincidentally = unintentionally: tình cờ
- Bạn có thể tìm những từ như trên trong các bộ đề thi thử, bộ đề thi của các năm trước, hoặc đề cương do giáo viên tổng hợp. Khi làm bài, sử dụng từ điển đồng nghĩa, trái nghĩa như Thesaurus.com để được "trợ giúp".
(2) Tạo ví dụ cá nhân:
- Đặt từ vựng vào ngữ cảnh. Tạo ra các câu và ví dụ với từ vựng mới để ghi nhớ hiệu quả hơn. Bạn có thể viết các câu tiếng Anh hoặc kết hợp tiếng Anh và tiếng Việt. Ví dụ:
Đối với thành ngữ "Hit the roof": tức điên lên, nổi cáu, bạn có thể sử dụng nó trong một ví dụ như sau:
"Mom will hit the roof when she finds out that I went to school late today."
"Mẹ sẽ tức điên lên khi biết tôi đi học muộn hôm nay."
- Ghi chú các ví dụ này và đặt ở nơi dễ nhìn thấy để nhớ lâu hơn. Càng hài hước, ấn tượng, bạn sẽ nhớ từ càng tốt hơn. Đây là cách học từ mới độc đáo và không nhàm chán so với cách truyền thống.
(3) Sử dụng các ứng dụng học từ vựng:
- Ngoài việc sử dụng phương tiện truyền thống như giấy và bút, bạn cũng có thể tận dụng các ứng dụng học từ vựng để ghi chú và dễ dàng xem lại từ bất kỳ đâu, bất kỳ lúc nào. Một số ứng dụng còn có các bài tập thực hành từ vựng để giúp bạn nhớ lâu hơn.
- Các ứng dụng phổ biến bao gồm:
+ Quizlet
+ Memrise
+ Duolingo
+ Leerit
+ Minder
+ Rosetta Stone
3. Một số bài tập vận dụng liên quan
Question 1:
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
When I came to visit her last night, she ______a bath.
A. had
B. has
C. is having
D. was having
Question 2:
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
My mother takes responsibility________running the household.
A. about
B. with
C. at
D. for
Question 3:
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
Reagan___an actor years ago.
A. was said having been
B. is said to being
C. is said to have been
D. was said being
Question 4:
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
His achievements were partly due to the ____ of his wife.
A. assistance
B. assisted
C. assist
D. assistant
Question 5:
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
“ Don’t forget to do your homework,” the teacher told us.
A. The teacher reminded us not to forget to do your homework.
B. The teacher told us do not to forget to do our homework.
C. The teacher told us to not forget to do our homework.
D. The teacher reminded us not to forget to do our homework.
Question 6:
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
If I won the lottery, I ______you half the money.
A. had given
B. give
C. gave
D. would give
Question 7:
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is the OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following questions.
Pointing at someone is considered rude in communication.
A. impolite
B. humorous
C. polite
D. generous
Question 8:
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions.
If it’s raining tomorrow, we’ll have to postpone the match till Sunday.
A. play
B. put off
C. put away
D. cancel
Question 9:
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
A. engage
B. maintain
C. verbal
D. attract
Bài viết liên quan: Bài tập từ vựng Tiếng Anh lớp 12 Unit 9 Choosing A Career có đáp án
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về: Despite his cries, no one came to his assistance. Xin cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi nội dung bài viết của chúng tôi!