Trả lời:

Nhiều người lao động thắc mắc liệu đang thực hiện hợp đồng lao động mà phải đi nghĩa vụ quân sự thì lúc xuất ngũ có được tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp không?

 

1. Giải quyết việc làm của người lao động thực hiện xong nghĩa vụ quân sự như thế nào?

- Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Theo đó công dân không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú khi đến tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự phải thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của mình đối với Tổ quốc.

- Người lao động khi thực hiện nghĩa vụ quân sự mà trước khi nhập ngũ mà đang làm việc thì khi xuất ngũ (căn cứ theo Điều 8 của Nghị định số 27/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định một số chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ) được giải quyết việc làm như sau:

+ Hạ sĩ quan, binh sĩ trước khi nhập ngũ đang làm việc tại cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thì khi xuất ngũ cơ quan, tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm thu nhập không thấp hơn trước khi nhập ngũ; trường hợp cơ quan, tổ chức đó đã giải thể thì cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp có trách nhiệm bố trí việc làm phù hợp. Trường hợp cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp đó đã giải thể hoặc không có cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan cùng cấp để giải quyết việc làm.

+ Hạ sĩ quan, binh sĩ trước khi nhập ngũ đang làm việc tại tổ chức kinh tế thì khi xuất ngũ tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm tiền lương, tiền công tương xứng với vị trí việc làm và tiền lương, tiền công công trước khi nhập ngũ; trường hợp tổ chức kinh tế đã chấm dứt hoạt động, giải thể hoặc phá sản thì việc giải quyết chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ được thực hiện như đối với người lao động của tổ chức kinh tế đó theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội hiện hành; cơ quan Bảo hiểm xã hội địa phương nơi tổ chức kinh tế nói trên đóng bảo hiểm xã hội chịu trách nhiệm thanh toán chế độ bảo hiểm xã hội chịu trách nhiệm thanh toán chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành.

+ Hạ sĩ quan, binh sĩ được tiếp nhận vào làm việc tại các cơ quan nhà nước, tổ chức, các cơ sở kinh tế thuộc các thành phần kinh tế được xếp lương theo công việc đảm nhiệm, thời gian phục vụ tại ngũ được tính vào thời gian công tác và được hưởng chế độ, chính sách theo quy định hiện hành đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của cơ sở kinh tế đó.

- Như vậy theo quy định thì người lao động khi thực hiện nghĩa vụ quân sự mà trước đó có làm việc cho người sử dụng lao động thì sau khi xuất ngũ sẽ được tiếp nhận vào làm việc, bố trí việc làm tại nơi trước khi nhập ngũ đang làm, được đảm bảo thu nhập, tiền lương, tiền công, ... Ngoài ra còn nhiều quyền lợi khác mà người lao động sẽ nhận được sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự.

 

2. Đi nghĩa vụ quân sự về có được tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp không?

- Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 của Bộ luật Lao động năm 2019 thì một trong các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động là khi người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ. Khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động vì lý do người lao động tham gia nghĩa vụ quân sự thì người sử dụng lao động phải có trách nhiệm nhận lại người lao động vào làm việc. Quy định của Điều 31 của Bộ luật Lao động năm 2019 thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

- Như vậy theo quy định của Bộ luật Lao động thì khi người lao động tham gia nghĩa vụ quân sự thì sẽ thuộc trường hợp được tạm hoãn hợp đồng lao động. Sau khi hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động (thời điểm người lao động đã xuất ngũ) thì trong vòng 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải có trách nhiệm nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết khi tạm dừng hợp đồng lao động nếu còn thời hạn, nếu hết hạn hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động và người lao động có nhu cầu thì giao kết hợp đồng lao động mới, nếu hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác thì có thể thực hiện khác với công việc đã giao kết trước khi tạm hoãn hợp đồng lao động. Trường hợp quá thời hạn 15 ngày kể từ khi hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động (trừ trường hợp có lý do chính đáng) mà người lao động không có mặt tại nơi làm việc thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động theo quy định của điểm d khoản 1 Điều 36 của Bộ luật Lao động năm 2019 là người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định của thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.

- Lưu ý: trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi, mọi thắc mắc quý khách hàng vui lòng liên hệ số Hotline 1900.6162 để được giải đáp. Xin chân thành cảm ơn!