1. Địa chính xã có quyền đo đạc địa chính để tách thửa đất hay không?
Theo quy định cụ thể tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định 33/2023/NĐ-CP, nhiệm vụ của công chức Địa chính cấp xã, được phân ra theo các chức danh như sau:
- Tham mưu và hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã: Thực hiện nhiệm vụ tham mưu, hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về quản lý đất đai, địa giới đơn vị hành chính, tài nguyên, môi trường, xây dựng, đô thị, giao thông, nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn cấp xã theo quy định của pháp luật.
- Tham mưu và hỗ trợ xây dựng, triển khai quy hoạch và kế hoạch phát triển: Tham mưu, hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc xây dựng, triển khai và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc của cấp trên đã phê duyệt triển khai trên địa bàn cấp xã.
- Thu thập thông tin và bảo quản hồ sơ: Thu thập thông tin, tổng hợp số liệu, bảo quản hồ sơ và xây dựng các báo cáo liên quan đến thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã về các lĩnh vực như đất đai, địa giới đơn vị hành chính, tài nguyên, môi trường, xây dựng, đô thị, giao thông, nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn cấp xã.
- Hỗ trợ việc quản lý đất đai và xây dựng: Tham mưu, hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý đất đai, cấp phép cải tạo, xây dựng các công trình, nhà ở trên địa bàn, bao gồm cả việc lập hồ sơ,
- Phụ trách công việc tại trung tâm giao dịch hành chính một cửa: Đảm nhận các công việc liên quan đến đất đai, địa giới đơn vị hành chính, tài nguyên, môi trường, xây dựng, đô thị, giao thông, nông nghiệp, nông thôn tại trung tâm giao dịch hành chính một cửa, một cửa liên thông theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác: Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và quy định của pháp luật có liên quan.
Như vậy, không có quy định cụ thể nào trong pháp luật về vai trò của công chức địa chính cấp xã trong việc đo đạc địa chính để chia tách thửa đất và quyết định về việc chia tách thửa đất.
2. Cơ quan có thẩm quyền đo đạc địa chính để chia tách thửa đất
Căn cứ vào Điều 75 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 3 Nghị định 148/2020/NĐ-CP), việc thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đất đô thị được quy định cụ thể như sau:
- Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa: Người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa hoặc hợp thửa đất đô thị phải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị tới cơ quan quản lý địa chính, văn phòng đăng ký đất đai.
- Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
+ Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất, lập hồ sơ và bản trích lục thửa đất mới theo kết quả đo đạc.
+ Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách hoặc hợp thửa.
+ Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
- Trường hợp tách thửa do chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất hoặc do giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, đấu giá đất hoặc do chia tách hộ gia đình, nhóm người sử dụng đất; do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất để thi hành án:
+ Đo đạc địa chính chia tách thửa đất và lập bản trích lục thửa đất mới tách theo kết quả đo đạc địa chính để chuyển cho người sử dụng đất.
+ Thực hiện thủ tục đăng ký biến động đối với phần diện tích chuyển quyền và xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp.
- Trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất: Cơ quan tài nguyên và môi trường chỉ đạo văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc đo đạc và xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp.
Theo đó, thẩm quyền đo đạc địa chính để chia tách thửa đất thuộc về Văn phòng đăng ký đất đai. Điều này ám chỉ rằng quyền hành đo đạc và quyết định về việc chia tách thửa đất nằm trong phạm vi trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai.
Theo Điều 5 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Văn phòng đăng ký đất đai là một đơn vị sự nghiệp công trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc tổ chức lại trên cơ sở hợp nhất từ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường ở địa phương. Văn phòng này có tư cách pháp nhân, đồng thời được trang bị trụ sở, con dấu riêng và mở tài khoản hoạt động theo quy định của pháp luật. Nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký đất đai bao gồm:
- Thực hiện các dịch vụ trong lĩnh vực đất đai: Bao gồm đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng, quản lý, cập nhật, đo đạc, chỉnh lý hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai, thống kê và kiểm kê đất đai, cung cấp thông tin đất đai cho các tổ chức và cá nhân theo quy định.
- Tổ chức các chi nhánh tại các cấp hành chính: Chi nhánh của Văn phòng đăng ký đất đai tại các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Quản lý kinh phí hoạt động: Kinh phí hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều này đồng nghĩa rằng khi người dân yêu cầu sử dụng các dịch vụ của Văn phòng đăng ký đất đai, họ phải chịu trách nhiệm trả chi phí tương ứng với dịch vụ đó. Đối với các thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người yêu cầu cũng phải chịu trách nhiệm trả phí thẩm định hồ sơ và các chi phí khác theo giá cung cấp dịch vụ công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
3. Được nộp bản sao khi nộp chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai không?
Theo quy định tại Khoản 4 Điều 11 của Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, việc nộp giấy tờ khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Khi nộp chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký biến động về đất đai, tài sản gắn liền với đất, người nộp hồ sơ có thể lựa chọn một trong các hình thức sau:
- Nộp bản sao đã có công chứng hoặc chứng thực: Người nộp có thể nộp bản sao của các chứng từ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.
- Nộp bản sao và xuất trình bản chính: Người nộp có thể nộp bản sao của các chứng từ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận thông tin vào bản sao.
- Nộp bản chính: Trong trường hợp có hai bản chính của các chứng từ, người nộp có thể nộp trực tiếp bản chính cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
Khi thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai, người nộp hồ sơ sẽ cần chuẩn bị bản sao của các chứng từ cần thiết và mang theo bản chính để cán bộ tiếp nhận có thể kiểm tra, đối chiếu và xác nhận thông tin vào bản sao. Điều này đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình xử lý hồ sơ, cũng như giúp người nộp hồ sơ đảm bảo rằng các thông tin được ghi chép đúng cách và không bị mất mát trong quá trình xử lý.
Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Công chức địa chính xã là gì? Nhiệm vụ của công chức địa chính cấp xã?
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.