1. Công chức địa chính cấp xã là gì?
Công chức địa chính cấp xã là một trong các chức danh công chức cấp xã theo điểm d khoản 3 Điều 61 Luật Cán bộ, công chức năm 2008. Cụ thể, công chức địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã) được coi là công chức địa chính. Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng và giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ trong Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chức địa chính cấp xã nằm trong biên chế của đơn vị và hưởng lương từ nguồn ngân sách nhà nước.
Vai trò của công chức địa chính cấp xã là tham gia vào công tác quản lý và xây dựng địa chính, xây dựng đô thị và môi trường tại cấp xã. Công chức địa chính có nhiệm vụ thực hiện các công việc liên quan đến quy hoạch đô thị, quản lý đất đai, xây dựng công trình, bảo vệ môi trường và các hoạt động khác liên quan đến phát triển địa chính cấp xã. Công chức địa chính cấp xã được tuyển dụng và đánh giá theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và các quy định liên quan khác. Đồng thời, công chức này cũng phải tuân thủ các nguyên tắc, quy định về đạo đức, kỷ luật và quyền và nghĩa vụ của công chức như quy định trong pháp luật.
2. Tiêu chuẩn để trở thành công chức địa chính xã
Tiêu chuẩn của công chức địa chính cấp xã được quy định trong Điều 3 Nghị định 112/2011/NĐ-CP và Thông tư 13/2019/TT-BNV (được sửa đổi bởi Thông tư 04/2022/TT-BNV). Dưới đây là chi tiết về các tiêu chuẩn này:
- Tiêu chuẩn chung:
+ Hiểu biết về lý luận chính trị: Công chức địa chính cấp xã cần hiểu rõ lý luận chính trị, nắm vững quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, chính sách và pháp luật của Nhà nước.
+ Năng lực tổ chức vận động nhân dân: Công chức cần có khả năng tổ chức và vận động nhân dân ở địa phương để thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước một cách hiệu quả.
+ Trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn: Công chức cần có trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm. Họ cần có đủ năng lực và sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
+ Am hiểu và tôn trọng phong tục, tập quán: Công chức cần có kiến thức và hiểu biết về phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư trên địa bàn công tác, đồng thời tôn trọng và thực hiện các quy định liên quan.
- Tiêu chuẩn cụ thể:
+ Độ tuổi: Công chức địa chính cấp xã phải đủ 18 tuổi trở lên.
+ Trình độ giáo dục phổ thông: Công chức cần có tối thiểu trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông.
+ Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Công chức cần có trình độ đại học trở lên, thuộc ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã. Tuy nhiên, có thể có quy định khác về trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ trung cấp trở lên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, đặc biệt đối với công chức làm việc tại các xã: miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo, xã đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
+ Trình độ tin học: Công chức cần được cấp chứng chỉ sử dụng công nghệ thông tin theo chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT.
Do đó, tiêu chuẩn của công chức địa chính cấp xã bao gồm kiến thức về lý luận chính trị, khả năng tổ chức vận động nhân dân, trình độ văn hóa và chuyên môn, am hiểu phong tục, tập quán và có chứng chỉ tin học. Các tiêu chuẩn cụ thể về tuổi, trình độ giáo dục và trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng được quy định rõ ràng.
3. Công chức địa chính xã có những nhiệm vụ gì?
Công chức địa chính cấp xã có nhiệm vụ như sau, dựa trên khoản 4 Điều 2 Thông tư 13/2019/TT-BNV cụ thể như sau:
- Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực sau đây:
+ Thu thập thông tin, lập sổ sách, xây dựng báo cáo về đất đai, địa giới hành chính theo quy định của pháp luật.
+ Thu thập thông tin, lập sổ sách, xây dựng báo cáo về tài nguyên, bao gồm tài nguyên tự nhiên, tài nguyên môi trường và đa dạng sinh học.
+ Tham mưu, giúp tổ chức quy hoạch, xây dựng và quản lý công trình xây dựng, đô thị, giao thông trên địa bàn.
+ Tham mưu, giúp tổ chức thực hiện công tác nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới theo quy định của pháp luật.
- Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Thu thập thông tin, tổng hợp số liệu, lập sổ sách, xây dựng báo cáo về đất đai, địa giới hành chính, tài nguyên, môi trường, quy hoạch, xây dựng, đô thị, giao thông, nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.
+ Vận động nhân dân áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và bảo vệ môi trường trên địa bàn.
+ Giám sát kỹ thuật các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã.
+ Thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai, bao gồm tiếp nhận hồ sơ, thẩm tra để xác minh nguồn gốc, hiện trạng đăng ký và sử dụng đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai và theo dõi biến động về đất đai trên địa bàn.
+ Xây dựng hồ sơ, văn bản về đất đai và cấp phép cải tạo, xây dựng công trình và nhà ở trên địa bàn để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và theo sự giao của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Mức lương của công chức địa chính xã là bao nhiêu?
Theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP, cán bộ cấp xã đã tốt nghiệp trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên sẽ thực hiện xếp lương theo quy định của công chức hành chính. Cụ thể, việc xếp lương được thực hiện dựa trên bảng lương số 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) được ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Bảng lương số 2 đưa ra các mức lương tương ứng với từng cấp bậc và ngạch công chức hành chính. Cán bộ cấp xã sẽ được xếp vào các ngạch công chức chuyên môn, nghiệp vụ tương ứng với trình độ đào tạo mà họ đã tốt nghiệp. Mức lương sẽ được xác định dựa trên cấp bậc và hệ số lương quy định tương ứng trong bảng lương số 2. Và ngoài ra, theo Nghị quyết mới nhất thì:
- Công chức cấp xã tốt nghiệp trình độ đào tạo từ sơ cấp trở lên phù hợp với chuyên môn của chức danh đảm nhiệm sẽ thực hiện xếp lương theo quy định của công chức hành chính. Đối với việc xếp lương, công chức cấp xã sẽ áp dụng bảng lương số 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) và bảng lương số 4 (Bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước). Các mức lương sẽ được xác định dựa trên cấp bậc và hệ số lương quy định trong hai bảng lương này.
- Những người đang đảm nhiệm chức danh công chức xã theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 92/2009/NĐ-CP mà chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ sẽ được hưởng mức lương bằng 1,18 so với mức lương tối thiểu.
- Thời gian tập sự của công chức cấp xã sẽ được quy định như sau:
+ 12 tháng đối với công chức được xếp lương ngạch chuyên viên và tương đương.
+ 06 tháng đối với công chức được xếp lương ngạch cán sự và tương đương.
+ 03 tháng đối với công chức được xếp lương ngạch nhân viên và tương đương.
Trong thời gian tập sự, công chức sẽ được hưởng 85% bậc lương khởi điểm theo trình độ đào tạo chuyên môn được tuyển dụng. Trường hợp công chức có học vị thạc sĩ phù hợp với yêu cầu tuyển dụng, họ sẽ được hưởng 85% lương bậc 2 của ngạch chuyên viên và tương đương. Đối với công chức cấp xã làm việc ở vùng cao, biên giới, hải đảo, thời gian tập sự sẽ được hưởng 100% bậc lương khởi điểm theo trình độ đào tạo. Thời gian tập sự sẽ không được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương theo niên hạn.
Như vậy, mức lương của công chức địa chính xã có thể thay đổi theo từng thời điểm và theo quy định của pháp luật. Bảng lương của công chức cấp xã từ ngày 01/7/2023 được quy định cụ thể trong Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2023. Theo thông tin trong Nghị quyết, từ ngày 1/7/2023, áp dụng tăng lương cơ sở cho cán bộ, công chức, viên chức lên mức 1,8 triệu đồng/tháng. Đây là mức lương mới, tăng 20,8% so với mức lương cơ sở hiện hành, mà hiện nay đang là 1,49 triệu đồng/tháng.
Với việc thực hiện tăng lương cơ sở lên mức 1,8 triệu đồng/tháng từ ngày 1/7/2023, các công chức địa chính cấp xã sẽ nhận được mức lương mới này. Đây là mức lương cơ sở được áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức tại cấp xã, và có hiệu lực từ ngày 1/7/2023.
Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh khuê: Công chức địa chính xã là gì? Nhiệm vụ của công chức địa chính cấp xã?
Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!