1. Tổng quan về kỳ thi và phương thức xét tuyển Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026

Năm 2026, Đại học Bách khoa Hà Nội dự kiến tuyển 9.880 sinh viên cho 68 chương trình đào tạo, trong đó có một số chương trình mới như Khoa học tính toán cho các hệ thống thông minh, Hóa học Mỹ phẩm, Kế toán và Tiếng Hàn Khoa học và Công nghệ.

Nhà trường duy trì ba phương thức tuyển sinh chính:

  • Xét tuyển tài năng, gồm xét tuyển thẳng, xét tuyển dựa trên chứng chỉ quốc tế và xét tuyển bằng hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn.
  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi Đánh giá tư duy TSA do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức. Thí sinh có thể sử dụng kết quả TSA năm 2025 hoặc năm 2026 theo quy định.
  • Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026, sử dụng các tổ hợp K01, A00, A01, B00, D01, D04, D07 và DD2.

Kỳ thi TSA năm 2026 được tổ chức theo hình thức trắc nghiệm trên máy tính, gồm ba đợt:

  • Đợt 1: ngày 24 và 25/01/2026.
  • Đợt 2: ngày 14 và 15/03/2026.
  • Đợt 3: ngày 16 và 17/05/2026.

Thông tin chi tiết được công bố tại Thông tin tuyển sinh Đại học chính quy năm 2026 của Đại học Bách khoa Hà Nội.

 

2. Điểm chuẩn Đại học Bách khoa Hà Nội theo từng nhóm ngành, chi tiết

Theo ảnh được cung cấp, bảng điểm chuẩn dưới đây gồm 47 chương trình đào tạo. Các chương trình trong bảng đều sử dụng tổ hợp gốc A00. Điểm chuẩn tương đương của phương thức xét tuyển tài năng và TSA được tính theo thang điểm 100, không cộng trực tiếp vào điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông.

STT Mã xét tuyển Chương trình đào tạo Trường/khoa Điểm THPT XTTN 1.2 XTTN 1.3 TSA
1 IT-E10 Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo, chương trình tiên tiến CNTT và Truyền thông 29,54 96,75 96,09 82,12
2 IT1 Công nghệ thông tin: Khoa học máy tính CNTT và Truyền thông 29,27 93,28 93,33 79,26
3 IT-E15 An toàn không gian số - Cyber Security, chương trình tiên tiến CNTT và Truyền thông 29,01 89,89 90,66 76,79
4 IT2 Công nghệ thông tin: Kỹ thuật máy tính CNTT và Truyền thông 28,91 88,59 89,63 75,84
5 IT-E7 Công nghệ thông tin, Global ICT CNTT và Truyền thông 28,75 86,50 87,98 74,31
6 IT-EP Công nghệ thông tin, Việt - Pháp CNTT và Truyền thông 27,75 77,31 73,71 67,87
7 IT-E6 Công nghệ thông tin, Việt - Nhật CNTT và Truyền thông 27,74 77,16 73,59 67,83
8 EE2 Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hóa Điện - Điện tử 28,98 89,50 90,35 76,50
9 EE-E8 Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hóa, chương trình tiên tiến Điện - Điện tử 28,75 86,50 87,98 74,31
10 ET1 Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông Điện - Điện tử 28,57 84,92 85,39 73,13
11 ET-E9 Hệ thống nhúng thông minh và IoT, chương trình tiên tiến Điện - Điện tử 28,40 83,43 82,94 72,00
12 EE1 Kỹ thuật Điện Điện - Điện tử 28,24 82,02 80,63 70,95
13 ET-E4 Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông, chương trình tiên tiến Điện - Điện tử 28,13 81,06 79,04 70,22
14 EE-EP Tin học công nghiệp và Tự động hóa, chương trình Việt - Pháp PFIEV Điện - Điện tử 28,13 81,06 79,04 70,22
15 ET-E16 Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện, chương trình tiên tiến Điện - Điện tử 27,48 73,35 70,39 66,71
16 ET-LUH Điện tử - Viễn thông, hợp tác với Đại học Leibniz Hannover Điện - Điện tử 27,45 72,91 70,02 66,58
17 EE-E18 Hệ thống điện và năng lượng tái tạo, chương trình tiên tiến Điện - Điện tử 27,29 70,56 68,05 65,89
18 ET2 Kỹ thuật Y sinh Điện - Điện tử 27,15 68,50 66,33 65,29
19 ET-E5 Kỹ thuật Y sinh, chương trình tiên tiến Điện - Điện tử 26,74 62,49 61,28 63,53
20 ME1 Kỹ thuật Cơ điện tử Cơ khí 28,47 84,05 83,95 72,47
21 ME-E1 Kỹ thuật Cơ điện tử, chương trình tiên tiến Cơ khí 27,83 78,42 74,72 68,24
22 ME2 Kỹ thuật Cơ khí Cơ khí 27,57 74,67 71,50 67,10
23 TE3 Kỹ thuật Hàng không Cơ khí 27,36 71,59 68,91 66,20
24 TE1 Kỹ thuật Ô tô Cơ khí 27,34 71,29 68,67 66,11
25 ME-LUH Cơ điện tử, hợp tác với Đại học Leibniz Hannover Cơ khí 27,33 71,15 68,54 66,07
26 TE2 Kỹ thuật Cơ khí động lực Cơ khí 27,08 67,48 65,47 64,99
27 ME-NUT Cơ điện tử, hợp tác với Đại học Công nghệ Nagaoka Cơ khí 26,97 65,86 64,11 64,52
28 HE1 Kỹ thuật Nhiệt Cơ khí 26,85 64,10 62,64 64,00
29 TEEP Cơ khí hàng không, chương trình Việt - Pháp PFIEV Cơ khí 26,74 62,49 61,28 63,53
30 ME-GU Cơ khí - Chế tạo máy, hợp tác với Đại học Griffith Cơ khí 26,52 59,26 58,57 62,58
31 TEE2 Kỹ thuật Ô tô, chương trình tiên tiến Cơ khí 26,38 57,21 56,85 61,98
32 CH1 Kỹ thuật Hóa học Hóa và Khoa học sự sống 25,50 55,00 55,00 58,81
33 CH2 Hóa học Hóa và Khoa học sự sống 24,94 55,00 55,00 56,88
34 BF1 Kỹ thuật Sinh học Hóa và Khoa học sự sống 24,56 55,00 55,00 55,56
35 BF2 Kỹ thuật Thực phẩm Hóa và Khoa học sự sống 24,40 55,00 55,00 55,01
36 EV1 Kỹ thuật Môi trường Hóa và Khoa học sự sống 23,72 55,00 55,00 53,42
37 EV2 Quản lý Tài nguyên và Môi trường Hóa và Khoa học sự sống 22,63 55,00 55,00 50,94
38 CH-E20 Hóa học Mỹ phẩm, chương trình tiên tiến mới Hóa và Khoa học sự sống 22,56 55,00 55,00 50,78
39 CH-E11 Kỹ thuật Hóa dược, chương trình tiên tiến Hóa và Khoa học sự sống 20,69 55,00 55,00 46,51
40 BF-E12 Kỹ thuật Thực phẩm, chương trình tiên tiến Hóa và Khoa học sự sống 20,30 55,00 55,00 45,62
41 BF-E19 Kỹ thuật Sinh học, chương trình tiên tiến Hóa và Khoa học sự sống 20,06 55,00 55,00 45,07
42 MS2 Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano Vật liệu 28,64 85,54 86,40 73,59
43 MS1 Kỹ thuật Vật liệu Vật liệu 26,63 60,87 59,93 63,06
44 MS3 Công nghệ vật liệu Polyme và Compozit Vật liệu 26,31 56,18 55,99 61,68
45 MS-E3 Khoa học và Kỹ thuật vật liệu, chương trình tiên tiến Vật liệu 25,69 55,00 55,00 59,47
46 MS5 Kỹ thuật In Vật liệu 25,45 55,00 55,00 58,64
47 TX1 Công nghệ Dệt - May Vật liệu 23,36 55,00 55,00 52,60

Một số nhận xét nổi bật:

  • Mức cao nhất trong bảng là 29,54 điểm của chương trình Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo, mã IT-E10.
  • Nhóm Công nghệ thông tin có mặt bằng điểm cao nhất, từ 27,74 đến 29,54 điểm.
  • Nhóm Điện - Điện tử có nhiều chương trình đạt trên 28 điểm.
  • Nhóm Cơ khí có điểm chuẩn cao nhất là Kỹ thuật Cơ điện tử với 28,47 điểm.
  • Nhóm Hóa và Khoa học sự sống có độ phân hóa lớn, từ 20,06 đến 25,50 điểm.
  • Nhóm Vật liệu có Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano đạt 28,64 điểm.

 

3. Hướng dẫn tra cứu điểm chuẩn và kết quả xét tuyển chính xác nhất

Thí sinh nên tra cứu thông tin trên các kênh chính thức:

  • Cổng thông tin tuyển sinh Đại học Bách khoa Hà Nội.
  • Cổng đăng ký và xác thực hồ sơ của Đại học Bách khoa Hà Nội.
  • Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Khi tra cứu, thí sinh cần thực hiện theo các bước:

  1. Kiểm tra đúng mã xét tuyển, tên chương trình và trường hoặc khoa đào tạo.
  2. Xác định cột điểm cần xem: điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông, XTTN diện 1.2, XTTN diện 1.3 hay TSA.
  3. Không cộng các cột điểm tương đương với nhau. Mỗi cột phản ánh một phương thức xét tuyển độc lập.
  4. Đối chiếu điểm cá nhân với điểm chuẩn của đúng phương thức mà thí sinh đã đăng ký.
  5. Tra cứu kết quả cá nhân bằng tài khoản, số căn cước công dân hoặc mã hồ sơ theo hướng dẫn của hệ thống.
  6. Nếu được thông báo trúng tuyển, thí sinh phải xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước thời hạn quy định.
  7. Sau khi xác nhận nhập học, thí sinh tiếp tục kê khai hồ sơ, nộp các khoản tạm thu và hoàn thành thủ tục nhập học tại Đại học Bách khoa Hà Nội.

Đối với chứng chỉ ngoại ngữ, thí sinh phải đăng ký xác thực trên hệ thống của trường, nhập đầy đủ thông tin chứng chỉ, ngày cấp, mã tra cứu và tải minh chứng hợp lệ. Hướng dẫn xác thực chứng chỉ ngoại ngữ năm 2026 của Đại học Bách khoa Hà Nội

 

4. Các quy định pháp luật và quy chế tuyển sinh cần lưu ý khi đăng ký nguyện vọng

Năm 2026, quy chế chung về tuyển sinh đại học được thực hiện theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT. Thí sinh cần đồng thời tuân thủ quy chế của Bộ và quy định tuyển sinh riêng của Đại học Bách khoa Hà Nội. Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT

Cách tính điểm xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông:

Đối với tổ hợp ba môn không nhân hệ số:

Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + điểm ưu tiên.

Đối với tổ hợp K01:

Điểm xét tuyển = [(3 × điểm Toán) + điểm Ngữ văn + (2 × điểm môn tự chọn)] × 1/2 + điểm ưu tiên.

Môn tự chọn trong tổ hợp K01 có thể là Vật lý, Hóa học, Sinh học hoặc Tin học theo quy định của trường.

Đối với phương thức TSA, điểm xét tuyển được xác định trên thang điểm 100, gồm điểm TSA, điểm thưởng và điểm ưu tiên quy đổi nếu có.

Đối với phương thức xét tuyển tài năng, điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 100 theo từng diện. Diện hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn có thể sử dụng kết quả TSA để quy đổi thành thành phần điểm tư duy.

Một số quy định cần lưu ý:

  • Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng trên hệ thống chung.
  • Nguyện vọng phải được sắp xếp từ cao xuống thấp theo mức độ yêu thích.
  • Nếu đủ điều kiện ở nhiều nguyện vọng, thí sinh chỉ được công nhận nguyện vọng cao nhất.
  • Tổng điểm cộng, điểm thưởng và điểm khuyến khích không được vượt quá 10% thang điểm xét tuyển.
  • Điểm ưu tiên khu vực và đối tượng được tính theo quy định của Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT.
  • Chứng chỉ ngoại ngữ phải còn giá trị sử dụng và được xác thực theo thời hạn của nhà trường.
  • Thí sinh phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin cá nhân, học bạ, chứng chỉ và giấy tờ ưu tiên.

Về quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ năm 2026, theo thông tin tuyển sinh của trường, IELTS Academic được quy đổi theo hướng dẫn riêng. Mức tham khảo trong tài liệu gồm:

IELTS Academic Điểm Tiếng Anh quy đổi
Từ 7,0 trở lên 10,0
6,5 9,5
6,0 9,0
5,5 8,5
5,0 8,0

Chứng chỉ ngoại ngữ có thể được sử dụng để quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong các tổ hợp có môn ngoại ngữ hoặc được tính điểm thưởng trong một số phương thức khác. Thí sinh cần kiểm tra đúng mục đích sử dụng, vì không phải mọi chứng chỉ đều được dùng đồng thời cho nhiều phương thức.

Đối với các chương trình thuộc lĩnh vực vi mạch bán dẫn gồm ET1, ET-E9 và MS2, thí sinh xét bằng điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông phải đạt tối thiểu 7,5 điểm môn Toán và tổng điểm ba môn trong tổ hợp từ 22,75 điểm trở lên. Ngưỡng này được tính trên điểm thi gốc, không dùng điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ để bù cho điểm Toán. Thông báo ngưỡng đầu vào lĩnh vực vi mạch bán dẫn năm 2026

 

5. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về xét tuyển Đại học Bách khoa Hà Nội

Kết quả TSA có được dùng đồng thời cho phương thức TSA và XTTN diện 1.3 không?

Có. Kết quả TSA năm 2025 hoặc năm 2026 có thể được sử dụng để xét tuyển trực tiếp theo phương thức TSA, đồng thời được quy đổi thành thành phần điểm tư duy trong hồ sơ năng lực của phương thức XTTN diện 1.3 nếu thí sinh đáp ứng các điều kiện khác.

IELTS 6,5 được quy đổi thành bao nhiêu điểm năm 2026?

Theo bảng quy đổi được nêu trong tài liệu, IELTS 6,5 được quy đổi thành 9,5 điểm môn Tiếng Anh, thấp hơn mức 10 điểm của IELTS từ 7,0 trở lên.

Điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ có được cộng thêm vào điểm thi gốc không?

Không. Điểm quy đổi thay thế cho điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển. Thí sinh không được vừa sử dụng điểm thi Tiếng Anh, vừa cộng thêm toàn bộ điểm quy đổi từ cùng một chứng chỉ.

Điểm chuẩn TSA 82,12 có tương đương 29,54 điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông không?

Trong bảng tương đương, TSA 82,12 được xác định là mức điểm tương ứng với điểm chuẩn 29,54 của chương trình IT-E10. Tuy nhiên, hai mức điểm thuộc hai phương thức khác nhau, không được cộng hoặc chuyển đổi tùy ý ngoài quy tắc do nhà trường công bố.

Thí sinh đạt 22,5 điểm ba môn nhưng Toán dưới 7,5 có được xét ET1, ET-E9 hoặc MS2 không?

Không. Đối với nhóm chương trình vi mạch bán dẫn, thí sinh phải đồng thời đạt tổng điểm tổ hợp từ 22,75 và điểm Toán từ 7,5 trở lên. Điểm ưu tiên hoặc điểm quy đổi chứng chỉ không được dùng để thay thế điều kiện điểm Toán gốc.

Có thể thay đổi thứ tự nguyện vọng sau khi hệ thống đóng đăng ký không?

Thông thường, thí sinh chỉ được sửa hoặc sắp xếp lại nguyện vọng trong thời gian hệ thống cho phép. Sau thời hạn đăng ký, việc điều chỉnh có thể không được thực hiện, vì vậy cần kiểm tra kỹ mã chương trình, phương thức và thứ tự nguyện vọng trước khi xác nhận.

Nếu đủ điểm nhiều chương trình thì được chọn chương trình thấp hơn không?

Việc xét tuyển được thực hiện theo thứ tự nguyện vọng. Nếu thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển ở nhiều nguyện vọng, hệ thống chỉ công nhận nguyện vọng cao nhất mà thí sinh đủ điều kiện.

Sau khi biết điểm chuẩn, thí sinh cần làm gì?

Thí sinh cần tra cứu kết quả chính thức trên hệ thống của Bộ và cổng tuyển sinh của Đại học Bách khoa Hà Nội, xác nhận nhập học trực tuyến đúng hạn, sau đó hoàn thiện hồ sơ và các thủ tục nhập học theo thông báo của trường.

Mức học phí năm 2026 được tính như thế nào?

Học phí phụ thuộc vào chương trình đào tạo. Chương trình chuẩn, chương trình tiên tiến, chương trình đặc thù và chương trình liên kết quốc tế có mức thu khác nhau. Các mức trong tài liệu chỉ là khoảng tham khảo; thí sinh cần đối chiếu thông báo học phí chính thức của trường trước khi nhập học.

Quý bạn đọc cũng có thể tham khảo thêm: