- 1. Tổng quan về quy chế tuyển sinh và điểm chuẩn Đại học Y Dược Huế năm 2026
- 2. Phân tích điểm chuẩn các nhóm ngành đào tạo trọng điểm
- 3. Tra cứu điểm chuẩn ngành Điều dưỡng và Y học cổ truyền
- 4. Thông tin điểm chuẩn ngành Răng – Hàm – Mặt và Y khoa
- 5. Các phương thức xét tuyển và quy định pháp lý liên quan
- 6. Lưu ý quan trọng cho thí sinh khi đăng ký xét tuyển đại học
- 7. Giải đáp thắc mắc thường gặp về tuyển sinh Đại học Y Dược Huế
1. Tổng quan về quy chế tuyển sinh và điểm chuẩn Đại học Y Dược Huế năm 2026
Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế có mã trường DHY, tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 với 11 ngành và tổng chỉ tiêu dự kiến 1.690 sinh viên. Các ngành tuyển sinh gồm: Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Dược học, Y học dự phòng, Y học cổ truyền, Điều dưỡng, Hộ sinh, Dinh dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học và Y tế công cộng. (Thông tin tuyển sinh Đại học Huế năm 2026)
Tính đến ngày 9 tháng 8 năm 2026, Đại học Huế đã công bố điểm trúng tuyển đợt 1 tuyển sinh đại học hệ chính quy. Trong đó, Y khoa có điểm cao nhất với 26,00 điểm, tiếp theo là Răng – Hàm – Mặt với 25,25 điểm. Điểm trúng tuyển thấp nhất trong nhóm ngành của Trường Đại học Y – Dược là Y tế công cộng với 17,00 điểm. (Bảng điểm trúng tuyển đợt 1 năm 2026)
Cần phân biệt điểm chuẩn với ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào. Ngưỡng đầu vào là mức tối thiểu để thí sinh đủ điều kiện tham gia xét tuyển; còn điểm chuẩn là mức điểm của thí sinh cuối cùng được tuyển vào ngành sau khi nhà trường xét theo chỉ tiêu và phương thức cụ thể.
Năm 2026, quy chế tuyển sinh được thực hiện theo Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 2 năm 2026. Văn bản này thay thế quy chế ban hành theo Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT và các văn bản sửa đổi trước đó. (Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT)
Đối với các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề, thí sinh phải đồng thời đáp ứng ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và yêu cầu riêng của Đại học Huế. Năm 2026, ngưỡng đầu vào của ngành Y khoa và Răng – Hàm – Mặt là 23,00 điểm; Dược học và Y học cổ truyền là 20,00 điểm; Y học dự phòng, Điều dưỡng, Hộ sinh, Dinh dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học và Kỹ thuật hình ảnh y học là 18,00 điểm; Y tế công cộng là 17,00 điểm. (Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào năm 2026)
2. Phân tích điểm chuẩn các nhóm ngành đào tạo trọng điểm
Điểm trúng tuyển năm 2026 của Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế như sau:
| Ngành đào tạo | Mã ngành | Điểm trúng tuyển 2025 | Điểm trúng tuyển 2026 |
|---|---|---|---|
| Y khoa | 7720101 | 25,17 | 26,00 |
| Răng – Hàm – Mặt | 7720501 | 24,40 | 25,25 |
| Dược học | 7720201 | 21,25 | 21,85 |
| Y học cổ truyền | 7720115 | 19,60 | 22,50 |
| Kỹ thuật hình ảnh y học | 7720602 | 19,00 | 20,75 |
| Kỹ thuật xét nghiệm y học | 7720601 | 17,25 | 20,00 |
| Điều dưỡng | 7720301 | 17,00 | 19,10 |
| Y học dự phòng | 7720110 | 17,00 | 18,00 |
| Hộ sinh | 7720302 | 17,00 | 18,00 |
| Dinh dưỡng | 7720401 | 17,00 | 18,00 |
| Y tế công cộng | 7720701 | 17,00 | 17,00 |
So với năm 2025, nhóm ngành có mức tăng đáng chú ý là Y học cổ truyền, tăng 2,90 điểm; Kỹ thuật xét nghiệm y học, tăng 2,75 điểm; Điều dưỡng, tăng 2,10 điểm; Kỹ thuật hình ảnh y học, tăng 1,75 điểm. Sự tăng điểm này có thể phản ánh sự thay đổi phổ điểm, số lượng thí sinh đăng ký, chỉ tiêu từng ngành và mức độ cạnh tranh trong năm 2026. Không nên chỉ dựa vào điểm của một năm để dự đoán chắc chắn điểm chuẩn của năm tiếp theo. (Số liệu điểm trúng tuyển năm 2024 và 2025)
Nhóm ngành Y khoa và Răng – Hàm – Mặt luôn có điểm chuẩn cao do chỉ tiêu có giới hạn, yêu cầu học tập nặng, thời gian đào tạo dài và số lượng thí sinh có năng lực tốt lớn. Nhóm ngành Dược học và Y học cổ truyền có điểm chuẩn ở mức cao nhưng thấp hơn hai ngành lâm sàng dẫn đầu.
Nhóm ngành kỹ thuật y học có điểm chuẩn trung bình khá. Đây là những ngành gắn với hoạt động xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, vận hành thiết bị và hỗ trợ điều trị. Thí sinh theo học cần có nền tảng tốt về Toán, Hóa học, Sinh học, đồng thời có khả năng làm việc chính xác trong môi trường phòng xét nghiệm hoặc bệnh viện.
Nhóm ngành chăm sóc sức khỏe và y tế cộng đồng gồm Điều dưỡng, Hộ sinh, Dinh dưỡng, Y học dự phòng và Y tế công cộng có mức điểm đa dạng hơn. Đây là lựa chọn phù hợp với thí sinh quan tâm đến chăm sóc người bệnh, dự phòng bệnh tật, nâng cao sức khỏe cộng đồng và giáo dục sức khỏe.
3. Tra cứu điểm chuẩn ngành Điều dưỡng và Y học cổ truyền
Ngành Điều dưỡng có mã ngành 7720301, điểm trúng tuyển năm 2026 là 19,10 điểm. So với mức 17,00 điểm của năm 2025, điểm chuẩn ngành này tăng 2,10 điểm.
Chương trình Điều dưỡng hướng đến việc đào tạo người có kiến thức và kỹ năng chăm sóc người bệnh, theo dõi tình trạng sức khỏe, thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng, tư vấn sức khỏe và phối hợp với bác sĩ cùng các nhân viên y tế khác. Người học cần có tính cẩn thận, kiên nhẫn, tinh thần trách nhiệm và khả năng giao tiếp với người bệnh.
Ngành Điều dưỡng năm 2026 sử dụng các tổ hợp chính gồm B00, B08 và D07. Trong đó:
- B00: Toán, Hóa học, Sinh học.
- B08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh.
- D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh.
Ngoài phương thức sử dụng điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc xét tuyển kết hợp, bảng điểm trúng tuyển năm 2026 của Đại học Huế còn công bố mức tương đương đối với một số phương thức đánh giá năng lực. Ngành Điều dưỡng có mức 642 điểm đối với bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và 65 điểm đối với bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội. Đây là các thang điểm khác nhau, không được cộng trực tiếp với điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông. (Bảng điểm trúng tuyển chính thức năm 2026)
Ngành Y học cổ truyền có mã ngành 7720115, điểm trúng tuyển năm 2026 là 22,50 điểm, tăng 2,90 điểm so với năm 2025. Đây là ngành đào tạo bác sĩ có kiến thức về lý luận, phương pháp chẩn đoán và điều trị theo y học cổ truyền, đồng thời được tiếp cận với một số phương pháp của y học hiện đại.
Thí sinh học Y học cổ truyền cần có nền tảng tốt về Sinh học, Hóa học, khả năng ghi nhớ, tư duy lâm sàng và sự quan tâm đến các phương pháp điều trị kết hợp. Ngành này không chỉ nghiên cứu thuốc cổ truyền mà còn liên quan đến châm cứu, xoa bóp, dưỡng sinh, phục hồi chức năng và chăm sóc sức khỏe toàn diện.
Tổ hợp xét tuyển chính của Y học cổ truyền gồm B00, B08 và D07 theo thông tin tuyển sinh năm 2026. Thí sinh cần căn cứ đúng mã ngành, tổ hợp và phương thức trong thông báo chính thức, không nên chỉ dựa vào các bảng điểm truyền miệng trên mạng xã hội.
4. Thông tin điểm chuẩn ngành Răng – Hàm – Mặt và Y khoa
Ngành Y khoa có mã ngành 7720101, điểm trúng tuyển năm 2026 là 26,00 điểm. Đây là mức điểm cao nhất trong 11 ngành tuyển sinh của Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế.
Tên gọi chính thức trong danh mục tuyển sinh là Y khoa. Cách gọi “Y đa khoa” thường được sử dụng trong giao tiếp để phân biệt với các ngành bác sĩ chuyên ngành khác, nhưng khi đăng ký xét tuyển, thí sinh phải sử dụng đúng tên ngành và mã ngành 7720101.
Ngành Y khoa đào tạo kiến thức nền tảng về cơ thể người, bệnh học, chẩn đoán, điều trị, phòng bệnh và chăm sóc sức khỏe. Chương trình học có tính liên ngành, kết hợp giữa lý thuyết, thực hành, thực tập tại bệnh viện và rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp.
Ngành Răng – Hàm – Mặt có mã ngành 7720501, điểm trúng tuyển năm 2026 là 25,25 điểm. Mức điểm này thấp hơn ngành Y khoa 0,75 điểm nhưng vẫn thuộc nhóm cao nhất của trường.
Răng – Hàm – Mặt đào tạo kiến thức và kỹ năng về răng, miệng, hàm, mặt, các bệnh lý liên quan và phương pháp dự phòng, điều trị. Người học cần có sự khéo léo, khả năng quan sát, tính chính xác và sức khỏe phù hợp với công việc thực hành chuyên môn.
Theo thông tin tuyển sinh năm 2026, ngành Y khoa sử dụng các tổ hợp B00, B08 và D07. Ngành Răng – Hàm – Mặt thuộc nhóm ngành có yêu cầu ngưỡng đầu vào cao, do đó thí sinh cần kiểm tra đồng thời điểm chuẩn, điểm sàn và điều kiện của phương thức xét tuyển.
Việc đạt điểm bằng hoặc cao hơn điểm chuẩn chưa phải là điều kiện duy nhất trong mọi trường hợp. Thí sinh còn phải đáp ứng điều kiện tốt nghiệp trung học phổ thông, điều kiện ngưỡng đầu vào, yêu cầu của phương thức xét tuyển và thực hiện xác nhận nhập học đúng thời hạn.
5. Các phương thức xét tuyển và quy định pháp lý liên quan
Năm 2026, Đại học Huế công bố năm nhóm phương thức tuyển sinh đại học chính quy:
Thứ nhất, xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển. Phương thức này áp dụng cho các ngành theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định cụ thể của Đại học Huế. Đại học Huế thông báo chỉ tiêu xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển không quá 10% chỉ tiêu của mỗi ngành, đồng thời xét theo thứ tự ưu tiên đối với thành tích của thí sinh. (Các phương thức tuyển sinh Đại học Huế năm 2026)
Thứ hai, xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026. Điểm xét tuyển được tính theo các môn trong tổ hợp mà ngành công bố, kết hợp với điểm ưu tiên nếu thí sinh thuộc diện được hưởng.
Thứ ba, xét tuyển sử dụng kết quả học tập trung học phổ thông. Theo thông báo chung của Đại học Huế, phương thức này chỉ áp dụng cho một số ngành của một số đơn vị đào tạo; danh sách công bố không bao gồm các ngành của Trường Đại học Y – Dược. Vì vậy, thí sinh không nên mặc nhiên cho rằng trường có xét học bạ chỉ vì một số trường thành viên khác của Đại học Huế có phương thức này.
Thứ tư, xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực. Đại học Huế sử dụng kết quả một số kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đối với một số ngành của Trường Đại học Y – Dược. Bảng điểm trúng tuyển năm 2026 cho thấy phương thức này được công bố đối với một số ngành như Điều dưỡng, Hộ sinh, Dinh dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học và Y tế công cộng.
Thứ năm, xét tuyển kết hợp. Đại học Huế áp dụng phương thức kết hợp kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông với chứng chỉ ngoại ngữ đối với một số ngành của Trường Đại học Y – Dược. Việc sử dụng chứng chỉ, loại chứng chỉ được chấp nhận, thời hạn chứng chỉ, cách quy đổi và ngành áp dụng phải căn cứ đề án, phụ lục và thông báo chính thức của năm 2026.
Theo Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT, thí sinh xét tuyển bằng phương thức kết hợp vẫn phải đáp ứng ngưỡng đầu vào. Việc có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc sử dụng kết quả đánh giá năng lực không làm mất đi yêu cầu về điều kiện nguồn tuyển và ngưỡng chất lượng đối với nhóm ngành sức khỏe. (Giải thích về ngưỡng đầu vào trong xét tuyển kết hợp)
Đối với chứng chỉ ngoại ngữ, thí sinh cần kiểm tra đầy đủ các nội dung sau:
- Chứng chỉ có đúng loại được nhà trường chấp nhận hay không;
- Chứng chỉ còn thời hạn tại thời điểm xét tuyển hay không;
- Mức điểm có đáp ứng điều kiện của ngành hay không;
- Thông tin chứng chỉ có được khai báo và tải minh chứng đúng thời hạn hay không;
- Nhà trường có yêu cầu xuất trình bản gốc khi nhập học hay không.
6. Lưu ý quan trọng cho thí sinh khi đăng ký xét tuyển đại học
Thí sinh cần đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh chung theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời thực hiện các bước khai báo hoặc tải minh chứng trên cổng tuyển sinh của Đại học Huế nếu phương thức xét tuyển yêu cầu.
Nguyện vọng cần được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên thực tế. Ngành mà thí sinh mong muốn nhất nên đặt ở vị trí cao hơn. Không nên đặt nguyện vọng theo điểm chuẩn của năm trước một cách máy móc vì điểm chuẩn có thể thay đổi theo phổ điểm, chỉ tiêu và số lượng đăng ký.
Thí sinh phải nhập chính xác mã trường DHY, mã ngành, tên ngành, tổ hợp xét tuyển, phương thức xét tuyển, khu vực và đối tượng ưu tiên. Sai mã ngành hoặc nhầm giữa Y khoa, Y học cổ truyền, Y học dự phòng và các ngành kỹ thuật y học có thể dẫn đến việc đăng ký không đúng nguyện vọng.
Điểm ưu tiên khu vực và đối tượng phải được khai báo trung thực, đúng hồ sơ. Nếu thí sinh kê khai sai và không có giấy tờ chứng minh, kết quả xét tuyển hoặc kết quả trúng tuyển có thể bị xử lý theo quy định.
Đối với các phương thức đánh giá năng lực, cần phân biệt rõ thang điểm của từng kỳ thi. Chẳng hạn, điểm 642 của kỳ thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh không thể so sánh trực tiếp với điểm 65 của kỳ thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội.
Tính đến thông báo công bố điểm trúng tuyển đợt 1 năm 2026, thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước 17 giờ 00 ngày 21 tháng 8 năm 2026. Sau thời hạn này, nếu không xác nhận đúng quy định, thí sinh có thể bị xem là từ chối nhập học. (Thông báo công bố điểm trúng tuyển năm 2026)
Sau khi xác nhận nhập học, thí sinh cần theo dõi hướng dẫn của nhà trường về hồ sơ bản cứng, thời gian nhập học, giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, giấy chứng nhận kết quả thi, giấy tờ ưu tiên, bản gốc chứng chỉ ngoại ngữ và các khoản phải nộp.
7. Giải đáp thắc mắc thường gặp về tuyển sinh Đại học Y Dược Huế
Câu hỏi 1: Điểm chuẩn Đại học Y – Dược Huế năm 2026 đã được công bố chưa?
Đã được công bố. Đại học Huế công bố điểm trúng tuyển đợt 1 vào ngày 9 tháng 8 năm 2026. Thí sinh nên tra cứu bảng điểm trên cổng thông tin của Đại học Huế hoặc cổng tuyển sinh chính thức của Trường Đại học Y – Dược.
Câu hỏi 2: Ngành nào có điểm chuẩn cao nhất?
Ngành Y khoa có điểm trúng tuyển cao nhất với 26,00 điểm. Răng – Hàm – Mặt đứng thứ hai với 25,25 điểm.
Câu hỏi 3: Điểm chuẩn ngành Điều dưỡng năm 2026 là bao nhiêu?
Điểm trúng tuyển ngành Điều dưỡng là 19,10 điểm theo phương thức sử dụng điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc phương thức kết hợp tương ứng. Một số phương thức đánh giá năng lực có mức điểm quy đổi riêng.
Câu hỏi 4: Điểm chuẩn ngành Y học cổ truyền năm 2026 là bao nhiêu?
Điểm trúng tuyển ngành Y học cổ truyền là 22,50 điểm. Đây là mức cao hơn đáng kể so với năm 2025.
Câu hỏi 5: Trường có xét tuyển học bạ không?
Theo thông tin phương thức tuyển sinh năm 2026 của Đại học Huế, xét học bạ chỉ áp dụng cho một số ngành của một số đơn vị đào tạo khác. Thí sinh đăng ký vào Trường Đại học Y – Dược cần đối chiếu đúng đề án của trường và không nên tự động áp dụng phương thức học bạ.
Câu hỏi 6: Có chứng chỉ ngoại ngữ thì có chắc chắn được trúng tuyển không?
Không. Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ là một điều kiện hoặc thành phần điểm trong phương thức xét tuyển kết hợp. Thí sinh vẫn phải đáp ứng ngưỡng đầu vào, điều kiện của ngành, điều kiện của chứng chỉ và cạnh tranh theo chỉ tiêu tuyển sinh.
Câu hỏi 7: Điểm chuẩn có bao gồm điểm ưu tiên không?
Điểm trúng tuyển được công bố theo quy định của phương thức xét tuyển và cách tính điểm của Đại học Huế. Thí sinh cần đọc kỹ ghi chú của bảng điểm, đặc biệt về điểm ưu tiên khu vực, đối tượng và cách quy đổi giữa các phương thức.
Câu hỏi 8: Nếu điểm bằng điểm chuẩn thì có chắc chắn đỗ không?
Không thể khẳng định trong mọi trường hợp. Thí sinh còn phải đáp ứng các tiêu chí phụ nếu có, điều kiện ngưỡng đầu vào, điều kiện tốt nghiệp, phương thức xét tuyển và hồ sơ minh chứng. Kết quả chính thức phải được xác nhận trên hệ thống tuyển sinh.
Câu hỏi 9: Sau khi biết điểm trúng tuyển cần làm gì?
Thí sinh cần tra cứu kết quả, xác nhận nhập học trực tuyến đúng thời hạn, theo dõi thông báo của nhà trường và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nhập học. Không nên chỉ xem tin nhắn hoặc thông báo trên mạng xã hội mà bỏ qua cổng thông tin chính thức.
Câu hỏi 10: Địa chỉ liên hệ tuyển sinh của Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế ở đâu?
Thông tin liên hệ tuyển sinh của trường được công bố tại địa chỉ 6 Ngô Quyền, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế; Phòng Đào tạo Đại học có số điện thoại 0234 3883867 và thư điện tử phong.dtdh@huemed-univ.edu.vn. Thí sinh nên sử dụng các kênh này hoặc cổng tuyển sinh chính thức để xác minh thông tin trước khi thực hiện thủ tục. (Cổng tuyển sinh năm 2026 của Trường Đại học Y – Dược Huế)
Quý bạn đọc cũng có thể tham khảo thêm điểm chuẩn của một số trường khác như:
- Điểm chuẩn FTU - Điểm chuẩn Đại học Ngoại thương
- Mức điểm chuẩn Đại học Sài Gòn (SGU)
- Điểm chuẩn Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội