1. Điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo.
Xuất khẩu gạo là một trong những hoạt động thương mại mà được nhắc đến rất nhiều đối với một nước nông nghiệp như ở nước ta. Thông thường thì hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo thường được nhắc đến và hiểu là hoạt động thương mại mà doanh nghiệp hay cá nhân mua gạo từ nơi sản xuất (nông dân, nhà nông, doanh nghiệp sản xuất gạo) trong một quốc gia và xuất khẩu ra nước ngoài để bán hàng hoặc chuyển giao cho các đối tác thương mại ở các quốc gia khác. Việc kinh doanh xuất khẩu gạo đòi hỏi sự hiểu biết về thị trường, quy định vận chuyển và thương mại quốc tế, cũng như các loại gạo phổ biến và chất lượng của từng loại.
Do đó thì hoạt động kinh doanh sản xuất gạo sẽ cần phải đáp ứng được các điều kiện về kinh doanh xuất khẩu gạo. Cụ thể thì căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 107/2018/NĐ-CP có quy định về điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo như sau:
Thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật được kinh doanh xuất khẩu gạo khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Có ít nhất 01 kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo. Theo đó thì kho chuyên dùng để chưa thóc gạo thì cần phải phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kho chứa thóc, gạo do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
- Có ít nhất 01 cơ sở xay, xát hoặc cơ sở chế biến thóc, gạo . Theo đó thì cái cơ sở xay xát hoặc cơ cở chế biến thóc gạo này thì cần phải là phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kho chứa và cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo để đáp ứng điều kiện kinh doanh quy định trên có thể thuộc sở hữu của thương nhân hoặc do thương nhân thuê của tổ chức, cá nhân khác, có hợp đồng thuê bằng văn bản theo quy định của pháp luật với thời hạn thuê tối thiểu 05 năm.
Thương nhân có Giấy chứng nhận không được cho thuê, cho thuê lại kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo đã được kê khai để chứng minh việc đáp ứng điều kiện kinh doanh trong đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận của mình để thương nhân khác sử dụng vào mục đích xin cấp Giấy chứng nhận.
Thương nhân chỉ xuất khẩu gạo hữu cơ, gạo đồ, gạo tăng cường vi chất dinh dưỡng không cần đáp ứng các điều kiện kinh doanh quy định của pháp luật có quy định thì sẽ được xuất khẩu các loại gạo này không cần có Giấy chứng nhận, không phải thực hiện dự trữ lưu thông quy định tại Điều 12 và có trách nhiệm báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 107/2018/NĐ-CP
Khi thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu, thương nhân xuất khẩu gạo hữu cơ, gạo đồ, gạo tăng cường vi chất dinh dưỡng không có Giấy chứng nhận chỉ cần xuất trình cho cơ quan Hải quan bản chính hoặc bản sao có chứng thực của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền văn bản xác nhận, chứng nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc chứng thư giám định gạo xuất khẩu do tổ chức giám định cấp theo quy định của pháp luật về việc sản phẩm gạo xuất khẩu phù hợp với các tiêu chí, phương pháp xác định do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế hướng dẫn theo quy định tại điểm đ khoản 2, khoản 3 Điều 22 Nghị định 107/2018/NĐ-CP.
2. Kiểm tra điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 107/2018/NĐ-CP thì kiểm tra điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo được quy định như sau:
Thương nhân tự kê khai hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai, về các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo quy định và việc đáp ứng các điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo theo quy định của pháp luật
Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và cơ quan liên quan tổ chức hậu kiểm kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo để đáp ứng điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo trên địa bàn của thương nhân sau khi thương nhân được cấp Giấy chứng nhận.
Sở Công Thương báo cáo Bộ Công Thương kết quả kiểm tra bằng văn bản, đề xuất biện pháp xử lý vi phạm (nếu có) và gửi kèm theo biên bản kiểm tra trong thời hạn là 05 ngày làm việc được tính kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra
Theo kế hoạch định kỳ hàng năm hoặc đột xuất, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra công tác hậu kiểm quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 107/2018/NĐ-CP và việc duy trì đáp ứng các điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo của thương nhân.
3. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo.
Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo.
Đầu tiên thì khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận là đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu giao thì cần phải có đơn đề nghị theo mẫu 01 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 107/2018/NĐ-CP 01 bản chính;
Bên cạnh đó thì cần phải có thêm Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư: 01 bản sao, có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân;
Ngoài ra thì theo quy định của pháp luật thì đối với trường hợp mà thương nhân cho thuê kho chứa, cơ sở xay xét chế biến thì cần có hợp đồng thuê kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo. Còn đối với trường hợp mà kho chứa, cơ sở xay xát chế biến thuộc sở hữu của thương nhân thì cần có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến: 01 bản sao, có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.
Số lượng bộ hồ sơ : 01 bộ
Thương nhân có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Bộ Công Thương hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp hồ sơ trên Trang dịch vụ công trực tuyến, Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Bộ Công Thương, thương nhân có thể nộp bản chụp các giấy tờ, tài liệu và xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu.
Bộ Công Thương cấp Giấy chứng nhận cho thương nhân theo quy định của pháp luật đưa ra.
Bộ Công Thương sẽ có trách nhiệm là thực hiện xem xét, cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 02 trong thời hạn là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu như mà trong trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương phải trả lời thương nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Giấy chứng nhận có thời hạn hiệu lực là 05 năm, kể từ ngày cấp. Khi mà có nhu cầu tiếp tục hoạt động và cần phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản xuất giao thì khi mà giấy chứng nhận hết hiệu lực, thương nhân phải đề nghị cấp Giấy chứng nhận mới để được tiếp tục kinh doanh xuất khẩu gạo.
Việc cấp Giấy chứng nhận mới cho thương nhân để thay thế Giấy chứng nhận sắp hết hiệu lực thì theo quy định là tôi thiểu 30 ngày trước ngày hết hiệu lực của Giấy chứng nhận, thương nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo quy định
Bên cạnh đó thì Bộ Công Thương xem xét, cấp lại Giấy chứng nhận trong các trường hợp Giấy chứng nhận bị thất lạc, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy thì hồ sơ bao gồm đơn đề nghị theo mẫu số 03 quy định tại phụ lục kèm theo Nghị định 107/2018/NĐ-CP và bản chính Giấy chứng nhận đã được cấp. Trường hợp không còn bản chính do bị thất lạc, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy, thương nhân phải có báo cáo giải trình và nêu rõ lý do về việc làm bản chính giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuát gạo bị thất lạc hư hỏng hoặc là tiêu hủy là gì, nêu một cách cụ thể và rõ ràng. Bộ Công Thương xem xét, điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận trong các trường hợp có sự thay đổi nội dung Giấy chứng nhận theo đó thì hồ sơ bao gồm đơn đề nghị theo mẫu sô 03 và các tài liệu liên quan đên sự thay đổi nội dung Giấy chứng nhận: 01 bản sao, có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.
Tham khảo thêm: Thanh tra việc chấp hành quy định về xuất khẩu gạo?
Vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi thông qua số điện thoại tổng đài tư vấn 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn