1. Quy định pháp luật về việc chào bán cổ phiếu ra công chúng như thế nào?
Theo Khoản 19 Điều 4 của Luật Chứng khoán 2019, quy định về việc chào bán chứng khoán ra công chúng đã được định rõ theo các phương thức sau:
- Chào bán thông qua phương tiện thông tin đại chúng: Điều này ám chỉ rằng các công ty phải công khai thông tin về việc chào bán chứng khoán của họ thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng, giúp nhà đầu tư tiềm năng có đủ thông tin để đưa ra quyết định đầu tư.
- Chào bán cho từ 100 nhà đầu tư trở lên, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp: Điều này định rõ một số ngưỡng quan trọng liên quan đến việc chào bán ra công chúng. Cụ thể, công ty phải có ít nhất 100 nhà đầu tư tham gia trong quá trình chào bán, và điều này không tính đến các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp. Điều này nhấn mạnh sự đa dạng của người tham gia chào bán cũng như sự minh bạch của thị trường.
- Chào bán cho các nhà đầu tư không xác định: Điều này ám chỉ việc công ty có thể chào bán chứng khoán cho các nhà đầu tư không xác định trước, mà không cần xác định danh sách cụ thể từ trước. Điều này có thể thúc đẩy tính đa dạng và sự tham gia của nhiều người trong quá trình chào bán.
Tóm lại, chào bán cổ phiếu ra công chúng dựa trên quy định này đề cập đến việc cung cấp thông tin đầy đủ và minh bạch, thúc đẩy tính đa dạng trong các nhà đầu tư, và khuyến khích sự tham gia của nhiều người trong quá trình chào bán, giúp thị trường chứng khoán trở nên công bằng và minh bạch hơn.
2. Điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần
Theo Khoản 1 Điều 15 của Luật Chứng khoán 2019, để chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, công ty cổ phần của anh phải đáp ứng các điều kiện sau:
Điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng:
+ Mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán phải từ 30 tỷ đồng trở lên, tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán.
+ Hoạt động kinh doanh của công ty trong 02 năm liên tục liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi và không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán.
+ Công ty phải có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
+ Tối thiểu 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành phải được bán cho ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn. Trường hợp vốn điều lệ của tổ chức phát hành từ 1.000 tỷ đồng trở lên, tỷ lệ tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành.
+ Cổ đông lớn trước thời điểm chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của tổ chức phát hành phải cam kết cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ của tổ chức phát hành trong tối thiểu 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán.
+ Tổ chức phát hành không được nằm trong trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích.
+ Công ty phải có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán.
+ Công ty phải cam kết và thực hiện niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán.
+ Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa để nhận tiền mua cổ phiếu từ đợt chào bán.
Điều kiện chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng của công ty đại chúng:
Để chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng, công ty phải đáp ứng các điều kiện tương tự như ở điểm a, c, e, g, h và i của khoản 1 Điều 15 của Luật Chứng khoán 2019. Ngoài ra, hoạt động kinh doanh của công ty trong năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi và không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán.
Tóm lại, để thực hiện việc chào bán cổ phiếu lần đầu hoặc chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng, công ty cổ phần của phải tuân thủ các điều kiện được quy định trong Luật Chứng khoán 2019 như đã nêu trên. Điều này nhằm đảm bảo tính minh bạch, ổn định và hiệu quả của thị trường chứng khoán.
3. Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần gồm những gì?
Theo Điều 16 của Luật Chứng khoán 2019, việc đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng được quy định như sau:
- Đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng: Trước khi thực hiện việc chào bán chứng khoán ra công chúng, tổ chức phát hành hoặc cổ đông của công ty đại chúng phải thực hiện đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, trừ trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Chứng khoán 2019.
- Trường hợp không cần đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng: Có các trường hợp sau đây không yêu cầu đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng:
+ Chào bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách phát hành, hoặc trái phiếu chính quyền địa phương.
+ Chào bán trái phiếu của tổ chức tài chính quốc tế đã được Chính phủ Việt Nam chấp thuận.
+ Chào bán cổ phiếu ra công chúng để chuyển doanh nghiệp từ dạng doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoặc đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần.
+ Việc bán chứng khoán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài, hoặc việc bán chứng khoán của người quản lý hoặc người được nhận tài sản trong trường hợp phá sản hoặc mất khả năng thanh toán.
Điều này giúp điều chỉnh quá trình chào bán chứng khoán ra công chúng và đảm bảo tính minh bạch, an toàn và hiệu quả của thị trường chứng khoán Việt Nam.
Theo Khoản 1 Điều 18 của Luật Chứng khoán 2019, để đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, công ty cổ phần của anh cần chuẩn bị một hồ sơ đầy đủ và đáp ứng các yêu cầu quy định. Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần bao gồm:
- Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng: Tài liệu này là thông tin cơ bản về việc chào bán cổ phiếu, bao gồm thông tin về số lượng cổ phiếu, giá chào bán, và thời gian thực hiện.
- Bản cáo bạch: Các thông tin chi tiết về công ty, hoạt động kinh doanh, tài chính, tình hình quản lý, và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chào bán cổ phiếu.
- Điều lệ của tổ chức phát hành: Tài liệu này mô tả quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan đến việc chào bán cổ phiếu.
- Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán và văn bản cam kết niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán: Thể hiện sự đồng thuận của các cổ đông về việc chào bán cổ phiếu.
- Văn bản cam kết đáp ứng quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều 15 của Luật Chứng khoán năm 2019: Đảm bảo rằng các điều kiện và cam kết quy định trong Luật Chứng khoán 2019 đã được tuân thủ.
- Văn bản cam kết của các cổ đông lớn trước thời điểm chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của tổ chức phát hành về việc cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ của tổ chức phát hành tối thiểu là 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán: Đảm bảo tính ổn định sau khi chào bán.
- Hợp đồng tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng với công ty chứng khoán: Chứng minh việc hợp tác với công ty chứng khoán để chuẩn bị hồ sơ.
- Văn bản xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán: Đảm bảo quá trình giao dịch tiền bán cổ phiếu được thực hiện theo quy định.
- Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có): Đảm bảo tiến trình chào bán được bảo lãnh.
Với hồ sơ đăng ký đầy đủ và tuân thủ quy định, công ty cổ phần có thể tiến hành đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng theo quy định của Luật Chứng khoán 2019. Điều này đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp trong quá trình chào bán cổ phiếu.
Xem thêm bài viết: Điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng trong Luật Chứng khoán hiện hành. Khi có thắc mắc về quy định pháp luật, quý khách có thể gọi ngay đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến email: lienhe@luatminhkhue.vn