1. Điều kiện của tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, kiểm định xây dựng
Quy định về điều kiện của tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, kiểm định xây dựng thì được quy định cụ thể tại Điều 155 Luật xây dựng 2014.Theo đó thì điều kiện tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, kiểm định xây dựng được thực hiện như sau:
Thứ nhất là cần có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc giám sát thi công xây dựng công trình, kiểm định xây dựng
Thứ hai đó là cá nhân tư vấn giám sát thi công xây dụng công trình, kiểm định xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với công việc thực hiện
Như vậy thì tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, kiểm định xây dựng thì cần đáp ứng được 02 điều kiện quy định ở trên. Đó là điều kiện về năng lực phải phù hợp và điều kiện về chứng chỉ hành nghề với phù hợp với công việc thực hiện
2. Điều kiện năng lực của tổ chức giám sát thi công xây dựng
Điều kiện về năng lực tổ chức giám sát thi công xây dựng thì là một trong những điều kiện để tổ chức thực hiện giám sát thi công xây dựng. Theo quy định tại Điều 66 của Nghị định 100/2018/NĐ-CP có quy định tổt chức tham gia hoạt động giám sát thi công xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau:
Đối với hạng I:
- Cá nhân đảm nhận các chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thì công xây dựng hạng I, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với công trình đăng ký hoặc là cấp chứng chỉ năng lực.
- Đã giám sát thi công xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp I hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.
Đối với hạng II:
- Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng từ hạng II trở lên, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.
- Đã giám sát thi công xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp II hoặc là 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.
Tức là đối với cong trường hạng II thì cá nhân khi mà đảm nhận chức danh giám sát thì dĩ nhiên là sẽ phải có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng ở hạng II trở lên và có chứng chỉ hàng nghề phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực theo quy định của pháp luật. Ngoài ra thì cần phải có thêm một điều kiện nữa đó là đã thực hiện giám sát ít nhất 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại công trình đăng ký.
Đối với hạng III
Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng từ hạng III trở lên, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực. Theo đó thì đối với công trường hạng III thì cá nhân khi đảm nhận chức danh giám sát trưởng thì cần phải có chứng chỉ hành nghề thi ông từ hạng III trở lên và chứng chỉ hành nghề phù hợp với loại công trình đăng ký.
Về phạm vi hoạt động:
+ Hạng I: Được giám sát thi công xây dựng các công trình cùng loại được ghi trong chứng chỉ năng lực;
+ Hạng II: Được giám sát thi công xây dựng các công trình từ cấp II trở xuống cùng loại được ghi trong chứng chỉ năng lực;
+ Hạng III: Được giám sát thi công xây dựng các công trình từ cấp III trở xuống cùng loại được ghi trong chứng chỉ năng lực
Như vậy thì quy định về điều kiện năng lực của tổ chức giám sát thi công công trường xây dựng thì sẽ được quy định cụ thể và chi tiết đối với từng hạng mục chương trình, đối với những hạng mục công trình khác nhau thì sẽ có những quy định khác nhau. Ví dự như là đối với công trường hạng III thì khi cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng thì cần phải có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình.
3. Điều kiện hành nghề đối với chỉ huy trưởng công trình
Về điều kiện hành nghề đối với chỉ huy trưởng của công trình thì có quy định rằng cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường thì phải đáp ứng được các điều kiện tương ứng với các hạng. Cụ thể các hạng được thể hiện như sau:
- Hạng I: Có chứng chỉ hàng nghề giám sát thi công xây dựng hoặc là đã làm chỉ huy trưởng công trường phần việc thuộc nôi dung hành nghề của ít nhất là 01 công trình từ cấp I hoặc 02 công trình từ cấp II cùng lĩnh vực trở lên. Đối với công trình hạng I thì được làm chỉ huy trường công trường đối với tất cả các công trình xây dựng thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hoặc là thuộc lĩnh vực công trình đã làm chỉ huy trưởng công trường.
- Hạng II đó là có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hoặc đã làm nghỉ chỉ huy trưởng công trường phần việc thuộc nội dung hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III cùng lĩnh vực trở lên. Đối với công trường hạng II thì phạm vi hoạt động là được làm chỉ huy trưởng công trường đối với công trình từ cấp II trở xuống thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hoặc là thuộc lĩnh vực công trình đã làm chỉ huy trưởng công trình.
- Hạng III : Đối với công trường hạng III thì có yêu cầu là có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng III hoặc là đã trực tiếp tham gia thi công xây dựng phần việc thuộc nội dung hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp III hoặc 02 công trình từ cấp IV cùng lĩnh vực trở lên. Đối với phạm vi hoạt động công trường hạng III thì chỉ huy trưởng công trường được ghi trong chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hoặc là cùng loại với công trình đã tham gia thi công xây dựng.
Như vậy thì đói với từng hạng công trường thì sẽ có những yêu cầu khác nhau về điều kiện hành nghề đối với chỉ huy trưởng công trường theo quy định. Ví dụ như nêu ở trên thì đối với công trường hạng I thì cần có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công hạng I hoặc là đã làm chỉ huy trưởng công trường ít nhất 01 công trường từ cấp I hoặc 02 công trường từ cấp II cùng loại trở lên.
Như chúng ta đã biết thì công trình sẽ được phân loại và cấp công trình xây dựng. Công trình xây dựng thì được phân loại và cấp công trình, loại công trình thì sẽ được xác định theo công năng sử dụng gồm công trình dân dụng , công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình quốc phòng an ninh. Còn đối với cấp công trình thì được xác định theo từng loại của công trình và căn cứ vào quy mô, mục đích, tầm quan trọng, thời hạn sử dụng, vật xây dụng và yêu cầu kỹ thuật xây dựng công trình. Cấp công trình xây dựng hiện nay thì gồm có cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV và các cấp theo quy định của Chính phủ.
Tham khảo thêm nội dung bài viết của trang web Luật Minh Khuê như sau:
Vận hành công trình xây dựng, dự án đầu tư xây dựng có những quy định gì ?
Bảo hành công trình xây dựng là gì? Quy định về bảo hành công trình xây dựng
Mẫu hợp đồng thi công xây dựng nhà ở cập nhật mới nhất năm 2023
Quy định mới nhất về công tác nghiệm thu công trình xây dựng ?
Tiêu chí, mục đích và ý nghĩa của phân cấp công trình xây dựng?
Vui lòng liên hệ qua số điện thoại 19006162 hoặc liên hệ qua địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để có thể hỗ trợ cụ thể và chi tiết hơn.