Kính thưa luật sư. Tôi muốn thành lập công ty lắp đặt các thiết bị máy móc phục vụ thăm dò dầu khí. Xin luật sư cho tôi hỏi đây có phải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện hay không? Nếu có thì sẽ phải đáp ứng những điều kiện nào theo quy định của pháp luật? Rất mong nhận được phản hồi từ luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người hỏi: Minh Tú - Hà Nội

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý

- Luật Dầu khí 1993, Luật dầu khí sửa đổi 2000, Luật dầu khí sửa đổi 2008

- Nghị định 95/2015/NĐ-CP

- Luật đầu tư 2020

2. Lắp đặt thiết bị, máy móc phục vụ thăm dò dầu khí có phải là ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện?

Hoạt động dầu khí thuộc danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định tại Luật đầu tư 2020 (Phụ lục IV)

Vậy hiểu như thế nào là “hoạt động dầu khí”?

Tại khoản 4 Điều 3 Luật dầu khí 1993 sửa đổi 2008 giải thích: "Hoạt động dầu khí" là hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí, kể cả các hoạt động phục vụ trực tiếp cho các hoạt động này.

Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 124/2017/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí có giải thích “Hoạt động dầu khí là hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí, kể cả các hoạt động phục vụ trực tiếp cho các hoạt động này như hoạt động hình thành dự án dầu khí, hoạt động thương mại hóa dầu khí được khai thác từ dự án dầu khí của nhà đầu tư”.

Như vậy, ngành nghề mà quý khách muốn đăng ký kinh doanh có thuộc “các hoạt động phục vụ trực tiếp” cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí hay không? Cùng luận giải dưới đây.

Luật dầu khí và văn bản hướng dẫn thi hành luật này không có hướng dẫn chi tiết thế nào là hoạt động phục vụ trực tiếp cho các hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí.

Như vậy, về mặt pháp lý đến nay chưa có căn cứ cụ thể để xác định như thế nào là các hoạt động phục vụ trực tiếp cho các hoạt động dầu khí.

Tuy nhiên, từ giải thích của Luật dầu khí nếu hoạt động lắp đặt máy móc, thiết bị phục vụ thăm dò dầu khí mà quý khách muốn đăng ký “phục vụ trực tiếp cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí” thì ngành nghề này thuộc “hoạt động dầu khí” và là ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư 2020.

Ngoài ra, tại khoản 6 Điều 3 Luật dầu khí giải thích: “Dịch vụ dầu khí" là các hoạt động liên quan đến tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí do Nhà thầu phụ tiến hành. Trường hợp ngành nghề quý khách đăng ký thuộc hoạt động liên quan đến tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí thì sẽ không thuộc “hoạt động dầu khí” và không phải là ngành nghề kinh doanh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư 2020. Và như vậy, để hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp của quý khách chỉ cần ký kết hợp đồng với Nhà thầu (xem tại Luật dầu khí) hoặc Xí nghiệp liên doanh dầu khí để thực hiện các dịch vụ dầu khí.

3. Điều kiện kinh doanh hoạt động lắp đặt máy móc, thiết bị bị phục vụ thăm dò dầu khí là gì?

Theo luận giải tại mục 2, trường hợp hoạt động lắp đặt máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí thì đây là ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Theo đó, căn cứ quy định tại Luật dầu khí 1993 sửa đổi 2008 và Nghị định 95/2015/NĐ-CP, cần đáp ứng các điều kiện chung để đầu tư kinh doanh hoạt động dầu khí gồm:

Đối tượng: Cá nhân, tổ chức

Điều kiện đảm bảo:

- Phải sử dụng kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường, an toàn cho người và tài sản.

- Phải có đề án bảo vệ môi trường, thực hiện tất cả các biện pháp để ngăn ngừa ô nhiễm, loại trừ ngay các nguyên nhân gây ra ô nhiễm và có trách nhiệm khắc phục hậu quả do sự cố ô nhiễm môi trường gây ra.

- Phải thiết lập vùng an toàn cho các công trình phục vụ hoạt động dầu khí theo quy định của Chính phủ Việt Nam.

- Phải mua bảo hiểm đối với các phương tiện, công trình phục vụ hoạt động dầu khí, bảo hiểm môi trường và các bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp với thông lệ trong công nghiệp dầu khí quốc tế.

- Diện tích tìm kiếm, thăm dò đối với một hợp đồng dầu khí được xác định trên cơ sở các lô do Thủ tướng Chính phủ quyết định

- Không được tiến hành hoạt động dầu khí tại khu vực mà Nhà nước Việt Nam tuyên bố cấm hoặc tạm thời cấm vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia hoặc lợi ích công cộng.

- Trong trường hợp hoạt động dầu khí đã được phép tiến hành mà bị cấm hoặc tạm thời cấm, Chính phủ Việt Nam giải quyết thoả đáng những thiệt hại cho tổ chức, cá nhân do việc cấm hoặc tạm thời cấm gây ra.

- Chính phủ Việt Nam cho phép tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học, tìm kiếm thăm dò và khai thác khoáng sản, tài nguyên thiên nhiên khác ngoài dầu khí trong diện tích hợp đồng dầu khí theo quy định của pháp luật Việt Nam. Các hoạt động này không được gây cản trở và làm thiệt hại cho các hoạt động dầu khí.

Trong quá trình tiến hành hoạt động dầu khí, sau khi kết thúc từng công đoạn hoặc từng giai đoạn hoặc kết thúc hợp đồng dầu khí, tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí phải thu dọn các công trình cố định, thiết bị và phương tiện phục vụ hoạt động dầu khí không còn sử dụng và phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật.

- Tập Đoàn Dầu khí Việt Nam - PVN là doanh nghiệp Nhà nước do Chính phủ Việt Nam thành lập để tiến hành các hoạt động dầu khí và ký kết hợp đồng dầu khí với tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động dầu khí theo quy định của Luật Dầu khí.

Tổ chức, cá nhân muốn ký kết hợp đồng dầu khí phải thông qua đấu thầu theo quy định riêng về đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí do Chính phủ Việt Nam ban hành. Trong trường hợp đặc biệt, Thủ tướng Chính phủ có thể chỉ định thầu để chọn đối tác ký kết hợp đồng dầu khí.

Như vậy, quý khách có thể thành lập doanh nghiệp kinh doanh lắp đặt thiết bị, máy móc phục vụ trực tiếp hoạt động tìm kiếm, thăm dò dầu khí và để tiến hành hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp của quý khách bắt buộc phải kí hợp đồng dầu khí với PVN để trở thành một “nhà thầu” (Nhà thầu" là tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài, được phép tiến hành hoạt động dầu khí trên cơ sở hợp đồng dầu khí – khoản 8 Điều 3 Luật dầu khí).

4. Quy trình thẩm định hợp đồng dầu khí và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

4.1. Thực tiễn pháp luật về cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoạt động dầu khí hiện nay

Phạm vi điều chỉnh của Luật Đầu tư 2020 không bao gồm quy định về đầu tư đối với dự án dầu khí trong nước (khoản 3 Điều 4 Luật đầu tư 2020). Trong khi đó, Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014 quy định doanh nghiệp phải có quyết định đầu tư (hoặc quyết định tương đương) khi xem xét việc sử dụng vốn để đầu tư vào dự án.

Theo Luật Dầu khí và Nghị định số 95/2015/NĐ-CP: Khi có các lô/khu vực được chào thầu đầu tư thăm dò khai thác dầu khí thì PVN/đơn vị với vai trò nhà thầu sẽ độc lập hoặc cùng các nhà thầu khác (chủ yếu nước ngoài) lập hồ sơ, tham gia đấu thầu. Sau đó, PVN với vai trò là đại diện nước chủ nhà sẽ tổ chức đấu thầu, đàm phán hợp đồng dầu khí với tổ hợp nhà thầu trúng thầu và trình kết quả đàm phán kèm dự thảo hợp đồng dầu khí cho Bộ Công Thương để thẩm định; sau khi thẩm định, Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ xem xét phê duyệt dự thảo hợp đồng dầu khí; sau khi đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự thảo hợp đồng dầu khí thì PVN sẽ ký hợp đồng dầu khí và Bộ Công Thương cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án. (Điều 37 Nghị định 95/2015/NĐ-CP)

Trước đây theo Luật Đầu tư 2014 các dự án thăm dò khai thác dầu khí là đối tượng thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ. Cơ quan đăng ký đầu tư là Sở Kế hoạch và Đầu tư (nơi nhà đầu tư dự kiến đặt trụ sở chính cho dự án) thực hiện tiếp nhận hồ sơ từ PVN/nhà thầu, lấy ý kiến của UBND tỉnh sở tại và trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định; sau khi thẩm định, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định chủ trương đầu tư; sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án.

Như vậy, với các dự án thăm dò khai thác dầu khí trong đó có PVN/đơn vị thuộc PVN tham gia đầu tư thì PVN/đơn vị phải 2 lần làm thủ tục để Thủ tướng Chính phủ 2 lần quyết định chủ trương đầu tư và phê duyệt dự án, trong khi thời gian tối thiểu để thực hiện các thủ tục liên quan mỗi quy trình đang được quy định là 45 ngày. Cho đến khi Luật đầu tư 2020 có hiệu lực, thì vấn đề này đã được giải quyết. Theo đó, dự án thăm dò khai thác dầu khí không thuộc đối tượng phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư Luật Đầu tư (Điều 31). Đồng thời, khoản 2, 3, Điều 4 Luật Đầu tư 2020 quy định quy trình thủ tục đầu tư các dự án thăm dò khai thác dầu khí áp dụng theo quy định tại Luật chuyên ngành (tức là Luật Dầu khí), tuy nhiên, Luật Dầu khí hiện nay chưa có quy định về nội dung này. Đây là “khoảng trống” pháp lý đối với các doanh nghiệp Nhà nước (PVN/đơn vị thuộc PVN) khi muốn tham gia đầu tư vào các dự án thăm dò khai thác dầu khí.

Luật Minh Khuê chia sẻ những vướng mắc thực tiễn trên đây để quý khách có thể chủ động trong việc trao đổi trực tiếp tại các cơ quan quản lý nhà nước liên quan để thống nhất về thủ tục áp dụng trong việc xin Giấy chứng nhận đầu tư kinh doanh hoạt động dầu khí.

4.2. Quy trình thẩm định hợp đồng dầu khí và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Dưới đây là quy trình thẩm định hợp đồng dầu khí và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoạt động dầu khí theo quy định tại Điều 37 Nghị định 95/2015/NĐ-CP.

Hồ sơ thẩm định hợp đồng dầu khí bao gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định hợp đồng dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam;

b) Bản giải trình kinh tế, kỹ thuật do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam chuẩn bị;

c) Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đối với tổ chức; giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân tham gia hợp đồng dầu khí;

d) Thư bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ hợp đồng của nhà thầu hoặc từng nhà thầu trong liên danh nhà thầu do ngân hàng có uy tín trên thế giới hoặc công ty mẹ của nhà thầu hoặc từng nhà thầu trong liên danh nhà thầu phát hành và được Tập đoàn Dầu khí Việt Nam chấp thuận;

đ) Dự thảo hợp đồng dầu khí;

e) Điều lệ công ty, báo cáo tài chính (nếu có) và các tài liệu pháp lý khác có liên quan làm cơ sở đàm phán hợp đồng dầu khí.

Tập đoàn Dầu khí Việt Nam trình Bộ Công Thương hai (02) bộ hồ sơ gốc và tám (08) bộ hồ sơ bản sao.

Quy trình thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt hợp đồng dầu khí được thực hiện theo quy định tại Điều 81 Nghị định 95:

1. Hình thức thẩm định thông qua lấy ý kiến bằng văn bản

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoặc văn bản đề nghị, Bộ Công Thương gửi hồ sơ lấy ý kiến các Bộ, ngành có liên quan.

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến kèm theo hồ sơ của Bộ Công Thương, các Bộ, ngành gửi ý kiến bằng văn bản về Bộ Công Thương. Quá thời hạn trên, nếu cơ quan không có ý kiến bằng văn bản thì coi như đã đồng ý với nội dung hồ sơ xin ý kiến.

c) Trong thời hạn 45 ngày kể từ khi nhận được đủ hồ sơ hoặc văn bản đề nghị, Bộ Công Thương hoàn thành việc thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.

2. Hình thức thẩm định thông qua Hội đồng thẩm định

a) Trường hợp cần thiết, Thủ tướng Chính phủ quyết định giao Bộ Công Thương thành lập Hội đồng để thực hiện việc thẩm định các vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định trong Nghị định này và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

b) Cơ cấu Hội đồng bao gồm: Lãnh đạo Bộ Công Thương làm Chủ tịch Hội đồng và Lãnh đạo Bộ, ngành liên quan làm ủy viên.

c) Hội đồng được thành lập Tổ chuyên viên giúp việc. Cơ cấu, quyền hạn và nhiệm vụ, kinh phí hoạt động của Tổ chuyên viên do Chủ tịch Hội đồng thẩm định quyết định

Trên cơ sở phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ đối với dự thảo hợp đồng dầu khí, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và nhà thầu tiến hành ký kết hợp đồng dầu khí.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hợp đồng dầu khí gốc đã ký kết do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam trình, Bộ Công Thương xem xét, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về nội dung "Tư vấn điều kiện đăng ký kinh doanh hoạt động lắp đặt máy móc, thiết bị phục vụ tìm kiếm, thăm dò dầu khí".

Luật Minh Khuê triển khai dịch vụ đăng ký thành lập doanh nghiệp uy tín, được thực hiện bởi luật sư phòng doanh nghiệp. Quý khách có nhu cầu sử dụng dịch vụ đăng ký thành lập doanh nghiệp hoặc có vướng mắc pháp lý nào khác vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.