1. Điều kiện để được hoàn thuế thu nhập cá nhân ?

Chào luật sư, xin hỏi: Từ tháng 7 đến tháng 10 năm 2015, tôi bắt đầu vào làm việc ở 1 công ty xây dựng (thử việc 2 tháng). Mỗi tháng, công ty trừ 10% tổng lương. Đến tháng 10 thì tôi nghỉ, tổng thu nhập của gần 3 tháng làm việc là 28 triệu.
Vậy Luât sư có thể cho tôi biết, tôi có được hoàn thuế thu nhập cá nhân không?, nếu có dư sau hoàn thuế thì khoảng bao nhiêu ?
Hiện tại công ty đó trả cho tôi 2 tờ giấy : hóa đơn cấp vào ngày 31-03-2016 và chứng nhận tổng thu nhập trong 3 tháng trên).
Rất mong sự tư vấn của Luật sư. Chân thành cảm ơn

>> Luật sư tư vấn Luật thuế trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012) thì các trường hợp được hoàn thuế quy định như sau:

Điều 8. Quản lý thuế và hoàn thuế:

2. Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:

a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;

b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;

c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bên cạnh đó, Điều 28 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân cũng quy định:

cơ quan thuế chậm nhất trước 07 ngày kể từ ngày cá nhân nước ngoài bắt đầu làm việc tại Việt Nam.

Điều 28: Hoàn thuế:

1. Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.

2. Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.

3. Đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.

4. Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.

Theo đó, bạn chỉ được hoàn thuế trong các trường hợp: số tiền bạn đã nộp lớn hơn số thuế bạn phải nộp; bạn đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế; các trường hợp khác theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Ngoài ra, việc hoàn thuế chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế. Đối với trường hợp của bạn, do bạn không nêu rõ là tiền lương hàng tháng của mình là bao nhiêu nên chúng tôi không thể xác định được trường hợp của bạn có được hoàn thuế hay không. Tuy nhiên, bạn có thể tham khảo biểu thuế lũy kế từng phần theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi, bổ sung 2012 như sau:

Điều 22. Biểu thuế luỹ tiến từng phần

1. Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này.

2. Biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

Bên cạnh đó, nếu thuộc trường hợp được hoàn thuế, bạn sẽ tiến hành thủ tục hoàn thuế theo quy định tại Điều 53 Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ. như sau:

Điều 53. Hoàn thuế thu nhập cá nhân

Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.

Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế, hoặc bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.

1. Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế.

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này.

- Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.

2. Đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [45] - “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [47] - “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN khi quyết toán thuế.

3. Đối với cá nhân chuyển nhượng chứng khoán có nhu cầu quyết toán thuế nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu số [31] - “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu số [33] - “Số thuế bù trừ vào kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 13/KK-TNCN khi quyết toán thuế.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua Tư vấn pháp luật miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Quy định mới năm 2021 của pháp luật về xây dựng nhà ở ?

2. Giải đáp nộp quyết toán thuế thu nhập cá nhân để hoàn thuế ?

Ngày 12 tháng 07 năm 2011, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 2393/TCT-TNCN giải đáp vướng mắc hoàn thuế thu nhập cá nhân với nội dung như sau:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2393/TCT-TNCN
V/v giải đáp vướng mắc trong việc hoàn thuế thu nhập cá nhân

Hà Nội, ngày 12 tháng 07 năm 2011

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh HưngYên.

Trả lời công văn số 399/CT-TNCNng ày 19/03/2011 của Cục thuế tỉnh HưngYên về việc hoàn thuế thu nhập cánhân năm 2009, Tổng cục Thuế có ýkiến như sau:

Điểm 2, Mục VI công văn số 486/TCT-TNCN ngày 11/02/2011 của Tổng cục Thuếhướng dẫn quyết toán thuế thu nhậpcá nhân năm 2010 hướng dẫn:“Đối với cá nhân chỉ có thunhập từ tiền lương, tiền công tựlàm thủ tục quyết toán thuế vớicơ quan thuế nếu có số thuế đềnghị hoàn thì cá nhân không phảinộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cầnghi số thuế đề nghị hoàn vàochỉ tiêu “Tổng số thuế đềnghị hoàn” tại tờ khai quyết toánthuế theo mẫu số 09/KK-TNCN khi quyết toán thuế.Cơ quan thuế xem xét thực hiện hoàn,không xử lý bù trừ số thuếnộp thừa”.

Đối với cá nhân đến nay mới khai và nộp quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2009, trong tờ khai số 09/KK-TNCN có khai “Tổng số thuế đề nghị hoàn” và kèm theo các chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân thì được hoàn thuế thunhập cá nhân của năm 2009.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Hưng Yên được biết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC (02b);
- Lưu: VT, TNCN.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ QL THUẾ TNCN




Ngô Đình Quang

>> Xem thêm:  Điều kiện được hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là gì ? Nộp hồ sơ hoàn thuế ở đâu ? Cách xác định số thuế nộp thừa ?

3. Hoàn thuế Thu nhập cá nhân tổ chức bán hàng đa cấp, đại lý bưu điện ?

Ngày 04 tháng 05 năm 2009, Tổng Cục Thuế ( Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 1624/TCT-TNCN hoàn thuế Thu nhập cá nhân với quy định cụ thể:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số: 1624/TCT-TNCN
V/v hoàn thuế TNCN

Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2009

Kínhgửi: Cục Thuế tỉnh Bình Thuận

Trả lời công văn số 518/CT-TNCN ngày14/4/2009 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận nêu vướng mắc về hoàn thuế Thu nhập cánhân, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 4.3.1, mục III Thông tưsố 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị địnhsố 147/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháplệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao quy định về quyết toán thuế:“Trên cơ sở tờ khai quyết toán thuế, cơ quan chi trả thu nhập phải nộp số thuếcòn thiếu vào Ngân sách Nhà nước chậm nhất không quá ngày 10 tháng 3 năm sau;trường hợp số thuế đã nộp lớn hơn số phải nộp thì được bù trừ vào số thuế phảinộp của kỳ sau. Trường hợp không phát sinh số thuế phải nộp kỳ sau thì cơ quanchi trả thu nhập cấp biên lai xác nhận số thuế đã khấu trừ trong năm cho các cánhân có số thuế nộp thừa để từng cá nhân kê khai tờ khai thuế năm nộp cho cơquan thuế, thực hiện thoái trả tiền thuế theo hướng dẫn tại điểm 5 mục này”.

Về việc thoái trả thuế thu nhậpđối với người có thu nhập cao: Tổng cục đã có công văn số 477 TCT/TNCN ngày4/2/2005 hướng dẫn về hồ sơ đề nghị thoái trả tiền thuế của cá nhân là người cóthu nhập cao.

Đối với những trường hợp cá nhân là đại lý thuộc tổ chức bán hàng đa cấp, đại lý bưu điện thuộc diện khấu trừ 10%, Tổng cục đã có công văn 3235/TCT-TNCN ngày 26/8/2008 hướng dẫn xử lý từngtrường hợp cụ thể.

Tổng cục Thuế trả lời để CụcThuế tỉnh Bình Thuận được biết.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Ban PC, CST;
- Lưu: VT, TNCN.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

>> Xem thêm:  Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) qua mạng năm 2021

4. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhân cần những gì ?

Ngày 19 tháng 07 năm 2012, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 2573/TCT-TNCN hoàn thuế thu nhập cá nhân với nội dung:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2573/TCT-TNCN
V/v: Hoàn thuế TNCN.

Hà Nội, ngày 19 tháng 07 năm 2012

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long

Trả lời công văn số 336/CT-TNCN ngày 02/5/2012 của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long về việc hoàn thuế TNCN năm 2011; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điều 46, Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn:

“Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế”.

- Tại điểm 3, Mục II, Phần D, Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn:

“Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký thuế và có mã số thuế”

Căn cứ hướng dẫn trên: trường hợp trong năm 2012 cá nhân mới đăng ký và có mã số thuế TNCN để kê khai trong hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN năm 2011 thì hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN năm 2011 được xem xét hoàn thuế.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long được biết.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, TNCN.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Văn Trường

>> Xem thêm:  Mẫu quyết định về việc hoàn thuế mới nhất năm 2021 ? Hướng dẫn thủ tục xin hoàn thuế ?

5. Thủ tục hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân thay đổi tình trạng cư trú ?

Ngày 08 tháng 03 năm 2012, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 817/TCT-TNCN thủ tục hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân với nội dung:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 817/TCT-TNCN
V/v thủ tục hồ sơ hoàn thuế TNCN đối với cá nhân thay đổi tình trạng cư trú.

Hà Nội, ngày 08 tháng 03 năm 2012

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 31106/CT-HTr ngày 13/12/2011 của Cục thuế thành phố Hà Nội và công văn số 09/11 ngày 6/9/2011 của Công ty Sumitomo Nacco Materials Handling Co., Ltd đề nghị hướng dẫn thủ tục hồ sơ hoàn thuế TNCN đối với nhân viên nước ngoài thay đổi tình trạng từ cư trú thành không cư trú. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:

- Theo hướng dẫn tại Điều 14 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế chỉ quy định cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phải khai quyết toán thuế.

- Tại điểm 3.1, mục II, phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau:

3.1.1. Số tiền thuế thu nhập cá nhân đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp trong kỳ tính thuế.

3.1.2. Cá nhân đã nộp thuế thu nhập cá nhân nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế.

3.1.3. Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Tại mục I, phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn:

“Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập”

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, cá nhân thay đổi tình trạng cư trú thành không cư trú phải có văn bản đề nghị hủy quyết toán thuế, khai lại thu nhập chịu thuế, số thuế phải nộp theo tình trạng không cư trú (thu nhập chịu thuế được trả tại nước ngoài và tại Việt Nam do thực hiện công việc tại Việt Nam). Trường hợp số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo tờ khai lại, cá nhân phải có giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu 01/ĐNHT kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính. Cơ quan kiểm tra xác định số thuế nộp thừa và hoàn trả cho cá nhân.

Tổng cục Thuế hướng dẫn để Cục thuế biết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cty Sumitomo
(Đ/c: Lô 1, Khu CN Thăng Long, Đông Anh, Hà Nội)
- Lưu: VT, TNCN(2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ QL THUẾ TNCN




Ngô Đình Quang

>> Xem thêm:  Cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định mới 2021 ?

6. Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân tại Nam Định ?

Ngày 22 tháng 05 năm 2014, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 1880/TCT-TNCN 2014 hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân với nội dung như sau:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1880/TCT-TNCN
V/v hồ sơ hoàn thuế TNCN

Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2014

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nam Định

Trả lời công vănsố 1156/CT-TNCN ngày 23/4/2014 của Cục Thuế tỉnh Nam Định về việc nộp hồ sơhoàn thuế thu nhập cá nhân, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Điểm b.2 Khoản 6Điều 14 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫnthi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 củaChính phủ quy định:

“Hồ sơ khai thuếtoán thuế.

- Tờ khai quyếttoán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN phụ lục theo mẫu số 09A/PL-TNCN, phụ lục theomẫu số 09C/PL-TNCN (nếu đã đăng ký giảm trừ gia cảnh) ban hành kèm theo Thôngtư này.

- Bản chụp cácchứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm và cá nhân ký camkết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó.

- … Trường hợp cánhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhậnthu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh hoặc xác nhận về số tiền đãtrả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài và kèm theo thư xác nhận thunhập theo mẫu số 20/TXN-TNCN ban hành kèm theo Thông từ này”.

Trường hợp bà TrầnThị Bích Thủy, trong năm 2013 có khai quyết toán thuế TNCN kèm đề nghị hoàn tạiCục Thuế tỉnh Nam Định, trong đó có số thuế TNCN đã được tổ chức trả thu nhập(Công ty TNHH linh kiện điện tử Sanyo OPT) khấu trừ trong năm nhưng không cấpchứng từ khấu trừ. Đến nay, tổ chức trả thu nhập đã giải thể, thanh quyết toánchứng từ khấu trừ nên không thể cấp lại chứng từ khấu trừ cho bà. Bà Trần Thị BíchThủy không cung cấp được bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ,đã tạm nộp trong năm nên không được tính số thuế đã khấu trừ khi quyết toánthuế TNCN theo quy định nêu trên.

Tuy nhiên, căn cứ báo cáo của Cục Thuế tỉnh Nam Định tại công văn số 1156/CT-TNCN ngày 23/4/2014:hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2013 của tổ chức trả thu nhập (Công ty TNHH linhkiện điện tử Sanyo OPT) cũng như dữ liệu trên hệ thống tncnonline đã thể hiện số thuế TNCN đã khấu trừ của bà Trần Thị Bích Thủy. Do đó, Tổng cục Thuế thốngnhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế tỉnh Nam Định nêu tại công văn số1156/CT-TNCN ngày 23/4/2014, đề nghị Cục Thuế tỉnh Nam Định xem xét cụ thể hồ sơ và giải quyết hoàn thuế TNCN của bà Trần Thị Bích Thủy.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC;
- Lưu: VT, TNCN.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

>> Xem thêm:  Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài, thuế môn bài năm 2021 ?