1. Điều kiện định cư tại Đức ?

Xin chào Luật Minh Khuê, Tôi có bố là người Việt Nam hiện đã sinh sống ở CHLB Đức đã 25 năm. Đã có quốc tịch Đức. Tôi năm nay đã 27 tuổi, có gia đình và 2 con ( 1 bé7 tuổi, 1 bé 4 tuổi).

Hiện nay tôi mong muốn được sang Đức định cư. Không biết bố tôi ở Đức có thể bảo lãnh cho gia đình tôi sang Đức được không? Hoặc có cách nào để gia đình tôi có thể sang Đức định cư không?

Xin cảm ơn.

Người gửi: Nam

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi. Chúng tôi xin trả lời như sau:

Theo Điều 10 Luật quốc tịch Đức (STAG), người đệ đơn vào quốc tịch Đức phải đủ các điều kiện sau:

1. Có giấy phép cư trú tại thời điểm đệ đơn và cư trú hợp pháp từ 8 năm trở lên.

2. Đảm bảo cuộc sống cho mình và các thành viên trong gia đình.

3. Đủ điều kiện nhà ở theo quy định.

4. Đóng bảo hiểm y tế.

5. Nếu tự hành nghề phải đóng bảo hiểm y tế và mất sức.

6. Tiếng Đức đủ để giao dịch theo luật mới phải có chứng chỉ B, tiếng Đức và thi đỗ trắc nghiệm (Einbürgerungstest).

7. Không phạm tội tại CHLB Đức .

8. Thừa nhận luật pháp CHLB Đức

9. Từ bỏ quốc tịch mình đang có.

Tuy nhiên theo điều 9-8 Luật quốc tịch (StAG) Nếu có vợ hoặc chồng là công dân Đức thì chỉ cần có thời gian cư trú hợp pháp tại CHLB Đức ít nhất là 3 năm và có 2 năm chung sống là hôn thú với nhau.
Như vậy, nếu bạn muốn sang Đức định cư thì bạn phải đáp ứng đủ các điều kiện trên.

Chúng tôi xin tư vấn để bạn đáp ứng điều kiện đầu tiên :"Có giấy phép cư trú tại thời điểm đệ đơn và cư trú hợp pháp từ 8 năm trở lên" . Từ đó, nếu đáp ứng đủ các điều kiện còn lại về tài chính, kinh tế, quốc tịch,... đủ các điều kiện trên thì bạn, gia đình bạn được nhập quốc tịch tại Đức.

* Chính phủ Cộng hòa liên bang Đức qui định những trường hợp sau đây cần xin cấp thị thực dài hạn:

- Đoàn tụ gia đình.

- Đi du học.

- Đi trông trẻ tại Đức.

- Đi làm việc.

- Kết hôn/ đoàn tụ với vợ hoặc chồng tương lai (tức là chưa kết hôn)

Đoàn tụ gia đình tức là trường hợp người vợ/người chồng, người cha/mẹ hoặc con cái ở hai quốc gia khác nhau, trong đó có một người ở Đức ( chẳng hạn người cha đang ở Đức, còn người con đang ở Việt Nam). Và nay người cha ở Đức muốn bảo lãnh người con của mình qua Đức đoàn tụ gia đình (chung sống).

Như vậy, trường hợp của bạn có thể xếp vào trường hợp đoàn tụ gia đình để được cấp thị thực dài hạn.

* Thủ tục, Hồ sơ xin cấp thị thực đi đoàn tụ gia đình:

- Về phía người xin cấp thị thực:

1. Tờ khai xin cấp thị thực dài hạn (2 bản, lấy từ trang chủ của Đại sứ quán: www.hanoi.diplo.de), khai bằng tiếng Đức hoặc tiếng Anh.
2. 2 ảnh mới chụp, phông nền trắng, chụp chính diện.

3. Hộ chiếu của người xin cấp thị thực.

4. Chứng minh kiến thức tiếng Đức cơ bản trình độ A1 theo “Danh mục tham khảo chung châu Âu về ngôn ngữ” do Hội đồng châu Âu soạn thảo.

5. Các giấy tờ chứng minh minh quan hệ họ hàng (ví dụ: giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, quyết định ly hôn liên quan tới các lần kết hôn trước) đã được chứng nhận lãnh sự, phải nộp bản chính hoặc bản sao từ sổ gốc lưu tại cơ quan cấp.

Lưu ý: Trong phần chứng nhận lãnh sự của Cục Lãnh sự Bộ Ngoại Việt Nam giao phải nêu rõ cơ quan cấp giấy tờ (chẳng hạn: UBND).
6. Trường hợp trẻ vị thành niên đi đoàn tụ với một bên cha mẹ tại Đức phải nộp giấy cam kết có chứng thực chữ ký của bên cha mẹ kia đồng ý cho trẻ em đi sang Đức đoàn tụ và bản sao công chứng hộ chiếu hoặc giấy CMND của bên cha mẹ ký giấy cam kết.

7. Bên cạnh giấy cam kết còn cần phải có giấy tờ chứng minh về “quyền nuôi con” như: Quyết định của tòa án về quyền nuôi con, quyết định ly hôn, giấy chứng tử hoặc quyết định của tòa án tuyên bố bên cha mẹ kia mất tích.

8. Ngoài ra còn phải nộp sổ hộ khẩu gia đình có ghi địa chỉ thường trú hiện tại của trẻ em.

- Về phía người bảo lãnh tại Đức:

1. Giấy mời không cần theo mẫu (Ví dụ: mục đích “đoàn tụ gia đình“).
2. Bản sao công chứng hộ chiếu (phải sao tất cả các trang có thông tin, thị thực, dấu xuất nhập cảnh…).

3. Bản sao quyết định ly hôn liên quan tới các lần kết hôn trước (nếu có).
4. Nếu người bảo lãnh không có quốc tịch Đức thì phải nộp bằng chứng về thu nhập (Chứng nhận mức thu nhập hiện nay, ít nhất là của 3 tháng gần nhất / nếu người mời hành nghề tự do thì phải nộp bản báo cáo tài chính của năm trước) và bằng chứng về nhà ở (Hợp đồng thuê nhà hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà).

5. Giấy chứng nhận đăng ký cư trú.

Trong từng trường hợp cụ thể có thể phải nộp thêm các giấy tờ khác, việc này sẽ được nhân viên nhận hồ sơ của sứ quán thông báo cho người xin cấp thị thực biết bằng văn bản.

2. Quy định chuyển tiền từ nước ngoài với người định cư ở Việt Nam ?

Khoản 2 Điều 8 Pháp lệnh ngoại hối năm 2005 quy định: “Ngoại tệ của người cư trú là cá nhân ở Việt Nam thu được từ các khoản chuyển tiền một chiều được sử dụng cho mục đích cất giữ, mang theo người, gửi vào tài khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép hoặc bán...

Theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật quốc tịch Việt Nam, “công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập” nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;

c) Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam;

d) Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;

đ) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

Theo quy định trên, nếu người bạn Nhật của bạn phải đáp ứng được các điều kiện nói trên thì được nhập quốc tịch Việt Nam.

Người bạn Nhật của bạn cũng có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không cần đáp ứng các điều kiện (c), (d), (đ) nếu người đó là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam; có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.

Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam gồm: Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam; Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế; Bản khai lý lịch; Phiếu lý lịch tư pháp; Giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Việt; Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở Việt Nam; Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam. Trường hợp được miễn một số điều kiện thì trong các giấy tờ tương ứng trong hồ sơ cũng được miễn.

Sau khi hoàn thiện hồ sơ, người có nhu cầu nhập quốc tịch gửi nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi (dự định) cư trú. Trong thời hạn 75 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, nếu thấy đủ điều kiện nhập quốc tịch, Bộ Tư pháp sẽ gửi thông báo bằng văn bản cho người xin nhập quốc tịch Việt Nam để làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài hoặc là người không quốc tịch. Trong thời hạn tối đa là 40 ngày kể từ ngày nhận được giấy cho thôi quốc tịch nước ngoài và 50 ngày kể từ ngày nhận được đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch nước sẽ xem xét, quyết định việc nhập quốc tịch của người bạn đó.

Theo quy định tại Điều 17 Hiến pháp năm 2013 thì “Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam”. Cũng theo quy định tại Hiến pháp, công dân Việt Nam có các quyền: tự do đi lại và cư trú ở trong nước; sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, …; đối với quyền sử dụng đất, công dân sẽ được sở hữu theo quy định…

Nếu người bạn Nhật của bạn được nhập quốc tịch Việt Nam thì trở thành công dân Việt Nam và được hưởng đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam. Là công dân Việt Nam, người bạn của bạn đương nhiên có quyền định cư ở Việt Nam và có quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đối với công dân Việt Nam.

Về việc chuyển tiền từ Nhật Bản vào Việt Nam, khoản 2 Điều 8 Pháp lệnh ngoại hối năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2013 quy định: “Ngoại tệ của người cư trú là cá nhân ở Việt Nam thu được từ các khoản chuyển tiền một chiều được sử dụng cho mục đích cất giữ, mang theo người, gửi vào tài khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép hoặc bán cho tổ chức tín dụng được phép; trường hợp là công dân Việt Nam thì được gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép”.

Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 70/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định hướng dẫn Pháp lệnh ngoại hối về việc chuyển tiền một chiều từ nước ngoài vào Việt Nam thì: “Người cư trú là cá nhân có ngoại tệ thu được từ các khoản chuyển tiền một chiều được gửi vào tài khoản ngoại tệ, gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ, rút tiền mặt để cất giữ, mang theo người, bán cho tổ chức tín dụng được phép lấy đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ khác, sử dụng cho các mục đích theo quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan”.

Như vậy, nếu định cư ở Việt Nam, người bạn của bạn chỉ cần mở tài khoản ngoại tệ tại một tổ chức tín dụng được phép và tiến hành chuyển tiền từ tài khoản tại Nhật Bản vào tài khoản mới mở ở Việt Nam.

3. Tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn và bảo lãnh định cư nước ngoài

Tôi muốn hỏi về chi phí và thủ tục đăng ký kết hôn. Bạn trai của tôi người Thụy Điển hơn tôi 20 tuổi chưa về Việt Nam lần nào. Nếu lần này về anh ấy có 4 tuần thì có làm kịp thủ tục đăng ký kết hôn không ? Giấy chứng nhận của bệnh viện thì tôi chỉ cần chuẩn bị cho tôi ở Việt Nam và anh ấy chuẩn bị ở Thụy Điển có đúng không? Khi phỏng vấn ở đại sứ quán thì có cần người phiên dịch theo không ?
Xin luật sư tư vấn giúp chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Thứ nhất: Về thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Bạn và bạn trai bạn (người nước ngoài) muốn đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì bạn cần phải nộp hồ sơ đăng ý kết hôn tại Sở Tư pháp nơi bạn thường trú (nếu không có nơi thường trú thì bạn nộp tại Sở Tư pháp nơi bạn tạm trú). Hồ sơ đăng ký kết hôn được quy định cụ thể tại Điều 20 Nghị định 126/2014/ NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

"Điều 20. Hồ sơ đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên theo mẫu quy định;

b) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng. Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

d) Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

đ) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau).

2. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:

a) Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến bảo vệ bí mật nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó;

b) Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

c) Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì còn phải có giấy xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp, trừ trường hợp pháp luật của nước đó không quy định cấp giấy xác nhận này."

Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Sở Tư pháp có trách nhiệm giải quyết việc đăng ký kết hôn của bạn. Theo quy định tại Điều 23 Nghị định 126/2014/NĐ-CP thì phỏng vấn trực tiếp hai bên nam nữ là thủ tục bắt buộc đối với việc đăng ký kết hôn giữa người Việt Nam và người nước ngoài. Như vậy, bạn và bạn trai bạn phải tham gia phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp để kiểm tra, làm rõ về nhân thân, sự tự nguyện kết hôn, mục đích kết hôn và mức độ hiểu biết của hai bên nam, nữ về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh cá nhân của nhau; về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, văn hóa, pháp luật về hôn nhân và gia đình của mỗi nước.

Chính vì thủ tục bắt buộc này, hai bạn nên tranh thủ thời gian bạn trai của bạn về Việt Nam để hoàn thành thủ tục đăng ký kết hôn và tổ chức lễ cưới.

Điều 23 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:

"Điều 23. Trình tự giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam

1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tư pháp có trách nhiệm:

a) Phỏng vấn trực tiếp hai bên nam, nữ tại trụ sở Sở Tư pháp để kiểm tra, làm rõ về nhân thân, sự tự nguyện kết hôn, mục đích kết hôn và mức độ hiểu biết của hai bên nam, nữ về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh cá nhân của nhau; về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, văn hóa, pháp luật về hôn nhân và gia đình của mỗi nước. Trường hợp cần phiên dịch để thực hiện phỏng vấn thì Sở Tư pháp chỉ định người phiên dịch.

Kết quả phỏng vấn phải được lập thành văn bản. Cán bộ phỏng vấn phải nêu rõ ý kiến đề xuất của mình và ký tên vào văn bản phỏng vấn; người phiên dịch (nếu có) phải cam kết dịch chính xác nội dung phỏng vấn và ký tên vào văn bản phỏng vấn;

b) Nếu kết quả phỏng vấn cho thấy hai bên kết hôn chưa hiểu biết về hoàn cảnh của nhau thì Sở Tư pháp hẹn ngày phỏng vấn lại; việc phỏng vấn lại được thực hiện trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phỏng vấn trước;

c) Nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn; trường hợp nghi vấn hoặc có khiếu nại, tố cáo việc kết hôn thông qua môi giới nhằm mục đích kiếm lời, kết hôn giả tạo, lợi dụng việc kết hôn để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục, kết hôn vì mục đích trục lợi khác hoặc xét thấy có vấn đề cần làm rõ về nhân thân của bên nam, bên nữ hoặc giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn thì Sở Tư pháp xác minh làm rõ.

2. Trường hợp xét thấy vấn đề cần xác minh thuộc chức năng của cơ quan công an thì Sở Tư pháp có văn bản nêu rõ vấn đề cần xác minh, kèm theo bản chụp hồ sơ đăng ký kết hôn gửi cơ quan công an cùng cấp đề nghị xác minh.

Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Tư pháp, cơ quan công an xác minh vấn đề được yêu cầu và trả lời bằng văn bản cho Sở Tư pháp.

Nếu hết thời hạn xác minh theo quy định tại Điều này mà cơ quan công an chưa có văn bản trả lời thì Sở Tư pháp vẫn hoàn tất hồ sơ, đề xuất ý kiến trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định, trong đó nêu rõ vấn đề đã yêu cầu cơ quan công an xác minh.

3. Sau khi thực hiện phỏng vấn hai bên nam, nữ, nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ kết hôn, ý kiến của cơ quan công an (nếu có), Sở Tư pháp báo cáo kết quả và đề xuất giải quyết việc đăng ký kết hôn, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, kèm theo bộ hồ sơ đăng ký kết hôn.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Sở Tư pháp cùng hồ sơ đăng ký kết hôn, nếu xét thấy hai bên nam, nữ đáp ứng đủ điều kiện kết hôn, không thuộc trường hợp từ chối đăng ký kết hôn quy định tại Điều 26 của Nghị định này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận kết hôn và trả lại hồ sơ cho Sở Tư pháp để tổ chức lễ đăng ký kết hôn.

Trường hợp từ chối đăng ký kết hôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản nêu rõ lý do gửi Sở Tư pháp để thông báo cho hai bên nam, nữ.

4. Trong trường hợp kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau mà hai bên định cư ở nước ngoài, kết hôn giữa người nước ngoài với nhau tại Việt Nam thì không áp dụng biện pháp phỏng vấn quy định tại Khoản 1 Điều này."

Thời gian giải quyết không quá 25 ngày kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí. Trường hợp Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan công an xác minh thì thời hạn được kéo dài không quá 10 ngày làm việc.

Chúc bạn sớm giải quyết được vấn đề của mình!

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê