- 1. Các đối tượng được đăng ký hành nghề kế toán
- 2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
- 2.1. Điều kiện kinh doanh đối với doanh nghiệp
- 2.2. Điều kiện được cấp GCN đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
- 2.3 Điều kiện đối với hộ kinh doanh
- 3. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
- 3.1 Về thành phần hồ sơ
- 3.2 Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
- 4. Mẫu giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
Cám ơn bạn gửi câu hỏi đến Luật Minh Khuê, với câu hỏi của bạn Luật sư xin được giải đáp như sau:
Cơ sở pháp lý:
Luật Kế toán 2015
1. Các đối tượng được đăng ký hành nghề kế toán
Mọi người nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định của pháp luật sẽ được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán. Đó là những người:
- Có chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán qua doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán ;
- Có năng lực hành vi dân sự;
- Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán từ 36 tháng trở lên kể từ thời điểm tốt nghiệp đại học;
- Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức theo quy định.
Đảm bảo điều kiện về đơn vị kế toán khi thành lập doanh nghiệp
Vì những điều kiện nêu trên, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán chỉ có giá trị khi người được cấp có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian cho một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc làm việc tại hộ kinh doanh dịch vụ kế toán.
Pháp luật Việt Nam quy định các đối tượng không được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán gồm:
- Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, Công an nhân dân.
- Người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
- Người đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích;
- Người bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán, kiểm toán mà chưa hết thời hạn 06 tháng, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt trong trường hợp bị phạt cảnh cáo hoặc chưa hết thời hạn 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác;
- Người bị đình chỉ hành nghề dịch vụ kế toán.
2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh dịch vụ kế toán khi bảo đảm các điều kiện kinh doanh theo quy định pháp luật kế toán và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.
2.1. Điều kiện kinh doanh đối với doanh nghiệp
Pháp luật kế toán quy định doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán bắt buộc phải được thành lập theo các loại hình sau đây:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
- Công ty hợp danh;
- Doanh nghiệp tư nhân.
Như vậy, khách hàng nên chú ý khi chọn hình thức doanh nghiệp khi khởi nghiệp, tránh trường hợp nhầm lẫn dẫn đến mất thời gian và các thủ tục khác.
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài khi muốn thực hiện kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam thì phải góp vốn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán đã được thành lập và hoạt động tại Việt Nam để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán; hoặc thành lập chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài; hoặc lựa chọn hình thứ cung cấp dịch vụ qua biên giới.
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán cũng cần lưu ý, doanh nghiệp mình sẽ không được góp vốn để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán khác, trừ trường hợp góp vốn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam.
2.2. Điều kiện được cấp GCN đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
Mỗi một loại hình doanh nghiệp sẽ có những điều kiện yêu cầu khác nhau để được cấp GCN đủ điều kiện kinh doanh cần. Tuy nhiên các điều kiện chung đều bao gồm phải có:
- Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;
- Số lượng thành viên là kế toán viên hành nghề;
- Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty trách nhiệm hữu hạn phải là kế toán viên hành nghề (đối với doanh nghiệp tư nhân thì chủ doanh nghiệp tư nhân là giám đốc và phải là kế toán viên hành nghề);
- Bảo đảm tỷ lệ vốn góp của kế toán viên hành nghề trong doanh nghiệp, tỷ lệ vốn góp của các thành viên là tổ chức theo quy định (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên).
Trong đó, số lượng thành viên là kế toán viên hành nghề của công ty TNHH 2 thành viên trở lên là ít nhất 02 thành viên góp vốn, đối với công ty hợp danh yêu cầu ít nhất 02 thành viên hợp danh. Riêng đối với doanh nghiệp tư nhân thì có ít nhất 02 thành viên là kế toán viên hành nghề.
Đối với chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam sẽ được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Được phép cung cấp dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật của nước nơi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài đặt trụ sở chính;
- Có ít nhất hai kế toán viên hành nghề, trong đó có giám đốc hoặc tổng giám đốc chi nhánh;
- Giám đốc hoặc tổng giám đốc chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài không được đồng thời giữ chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp khác tại Việt Nam;
- Phải có văn bản gửi Bộ Tài chính bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam.
Dịch vụ thành lập công ty trọn gói 100% – Uy tín, giá rẻ, nhanh chóng
2.3 Điều kiện đối với hộ kinh doanh
Riêng đối với hộ kinh doanh kinh doanh dịch vụ kế toán chỉ cần đáp ứng các điều kiện về GCN đăng ký hộ kinh doanh và cá nhân, đại diện nhóm cá nhân thành lập hộ kinh doanh phải là kế toán viên hành nghề. Hộ kinh doanh sẽ không cần có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.
3. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
3.1 Về thành phần hồ sơ
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ quy định tại Điều 61 Luật kế toán 2015:
– Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.
– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương.
– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề.
– Hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề.
– Tài liệu chứng minh về vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.
– Điều lệ công ty đối với công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn.
– Văn bản cam kết chịu trách nhiệm của doanh nghiệp nước ngoài, giấy tờ chứng nhận được phép kinh doanh dịch vụ kế toán của doanh nghiệp nước ngoài đối với chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam.
3.2 Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
Bộ Tài chính xem xét hồ sơ, quyết định cấp Giấy chứng nhận cho doanh nghiệp có yêu cầu theo trình tự, thủ tục như sau:
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ
Tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán gửi một bộ hồ sơ theo quy định trên tới Bộ Tài chính và nộp phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 271/2016/TT-BTC, mức thu phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán lần đầu là 4.000.000 đồng/lần thẩm định.
Bước 2: Xét duyệt hồ sơ
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp cần làm rõ vấn đề liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, Bộ Tài chính yêu cầu doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán giải trình. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán tính từ ngày nhận tài liệu giải trình bổ sung.
4. Mẫu giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 297/2016/TT-BTC bao gồm các thông tin chính sau đây:
– Tên doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán; Tên doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán bằng tiếng nước ngoài (nếu có); Tên viết tắt (nếu có); Địa chỉ trụ sở chính;
– Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán;
– Họ và tên người đại diện theo pháp luật, họ và tên Giám đốc (Tổng Giám đốc) của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán;
– Các điều khoản, điều kiện doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán phải tuân thủ khi sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.
PHỤ LỤC 3
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KẾ TOÁN
(Ban hành theo Thông tư số 297/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính)
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KẾ TOÁN
Số: ………...........
Cấp lần đầu, ngày …… tháng ……. năm ………
Cấp lại lần thứ ……., ngày …… tháng ……… năm …………..
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 297/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính về cấp, quản lý và sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán;
Xét hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán của (tên doanh nghiệp).
CHỨNG NHẬN:
1. Tên doanh nghiệp: .....................................................................................................
2. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...............................................
3. Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có): .............................................................................
4. Địa chỉ trụ sở chính: ...................................................................................................
5. Người đại diện theo pháp luật: ...................................................................................
Họ và tên: ………………………......................………… Giới tính: .....................................
Ngày sinh: ………………............. Chức vụ: ....................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán số: …….. cấp ngày ...................
6. Giám đốc/Tổng Giám đốc (Nếu không đồng thời là người đại diện theo pháp luật):
Họ và tên ......................................................................................................................
Ngày sinh: …………………………. Giới tính: ...................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán số: …………….... cấp ngày ................
ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KẾ TOÁN
Theo quy định tại Luật Kế toán số 88/2015/QH13.
Giấy chứng nhận này được lập thành 02 bản gốc; 01 bản cấp cho (tên doanh nghiệp); 01 bản lưu tại Bộ Tài chính.
|
| Ngày.... tháng …… năm …… |
Trên đây là tư vấn của chúng tôi, cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn dịch vụ tư vấn tại Công ty Luật Minh Khuê. Trân trọng./.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê