1. Các hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai
Theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 148/2020/NĐ-CP) thì các hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai bao gồm:
- Điều tra, đánh giá đất đai; cải tạo đất;
- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Đo đạc, lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, đăng ký, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Tư vấn xác định giá đất;
- Đấu giá quyền sử dụng đất;
- Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
- Cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai, thông tin về thị trường quyền sử dụng đất và thông tin khác về đất đai;
- Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính về đất đai theo nhu cầu về thời gian và địa điểm của người yêu cầu cung cấp dịch vụ;
- Các dịch vụ khác theo chức năng, nhiệm vụ.
Phạm vi hoạt động tư vấn xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai bao gồm:
- Tư vấn xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cấp huyện.
- Tư vấn xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh.
- Tư vấn xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia.
2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
Điều kiện kinh doanh dịch vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai được quy định tại Nghị định 136/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường và Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai như sau:
Điều kiện của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng hệ thống thông tin đất đai:
- Điều kiện của tổ chức hoạt động về xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, xây dựng phần mềm của hệ thống thông tin đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin và các pháp luật khác có liên quan.
- Tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp được hoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Có chức năng xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đối với các tổ chức sự nghiệp của Nhà nước;
+ Có ít nhất 05 (năm) cá nhân đối với hoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cấp huyện, có ít nhất 10 (mười) cá nhân đối với hoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại Trung ương đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này.
+ Cá nhân được hành nghề xây dựng cơ sở dữ liệu; trong tổ chức hoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu
Điều kiện của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng hệ thống thông tin đất đai:
- Cá nhân được hành nghề xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trong tổ chức hoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
+ Có trình độ từ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về quản lý đất đai, địa chính, trắc địa bản đồ, công nghệ thông tin và các chuyên ngành khác có liên quan đến cơ sở dữ liệu đất đai;
+ Có thời gian công tác trong lĩnh vực quản lý tài nguyên đất hoặc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai từ 24 tháng trở lên.
- Phạm vi hoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai bao gồm xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cấp huyện, cấp tỉnh và cấp quốc gia.
Lưu ý: Việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cấp quốc gia chỉ được thực hiện sau khi Bộ Tài nguyên và Môi trường đã thẩm định, đánh giá đủ điều kiện, năng lực hoạt động nêu trên.
3. Thủ tục thẩm định năng lực về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
Hồ sơ đề nghị thẩm định năng lực của doanh nghiệp xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai bao gồm:
- Tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp gửi hồ sơ về Bộ Tài nguyên và Môi trường để thẩm định năng lực; hồ sơ đề nghị thẩm định gồm có:
+ Văn bản về nội dung, khối lượng nhiệm vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai dự kiến thực hiện;
+ Bản sao quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thông tin, đo đạc bản đồ địa chính và quản lý đất đai; giấy phép hoạt động đo đạc bản đồ địa chính;
+ Danh mục và số lượng các loại thiết bị công nghệ của đơn vị được sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai;
+ Danh sách cán bộ đăng ký tham gia thực hiện, trong đó thể hiện trình độ và chuyên môn đào tạo, chứng chỉ đào tạo về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và kinh nghiệm công tác của từng người;
+ Danh mục dự án, công trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đã, đang thực hiện hoặc tham gia thực hiện (nếu có).
- Nơi nộp hồ sơ: Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn thành việc thẩm định và thông báo kết quả cho tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp.
4. Bãi bỏ quy định thẩm định đánh giá điều kiện của tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
Theo tiểu mục 1, Mục I Phương án ban hành kèm theo Quyết định 721/QĐ-TTg ngày 16/6/2022 quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính như sau:
- Thủ tục hành chính cấp trung ương
+ Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh dịch vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
Thủ tục hành chính 1: Thẩm định, đánh giá điều kiện, năng lực của tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (mã thủ tục hành chính: 1.002972)
Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa: Bãi bỏ thủ tục này.
Lý do: Thủ tục này hiện được quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 5b của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai) và được sửa đổi tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 136/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi một số điều của các nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Liên quan đến việc thẩm định, đánh giá đủ điều kiện, năng lực hoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cấp quốc gia thì trong thời gian từ năm 2018 đến nay không phát sinh hồ sơ đối với thủ tục hành chính này. Theo đó, cần phải bãi bỏ thủ tục hành chính này để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, cắt giảm thủ tục hành chính, chi phí thực hiện cho các tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
Như vậy, Thủ tướng đã phê duyệt phương án bãi bỏ thủ tục hành chính được đề cập ở trên và giao Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành có liên quan trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm triển khai thực hiện theo đúng nội dung và thời hạn.
Xem thêm: Điều kiện kinh doanh dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai mới nhất
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Điều kiện kinh doanh dịch vụ xây dựng thông tin, dữ liệu về đất đai mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!