Luật sư tư vấn:

1. Mã ngành kinh doanh dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa ô tô

Ngành nghề kinh doanh dự định của bạn là bảo dưỡng và sửa chữa ô tô, như vậy cơ sở của bạn phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Nhóm ngành bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành, (có hiệu lực từ ngày 20/8/2018), theo đó:

452 - 4520 - 45200: Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác

Nhóm này gồm:

- Hoạt động bảo dưỡng và sửa chữa ô tô:

+ Sửa chữa phần cơ, phần điện, hệ thống đánh lửa tự động,

+ Bảo dưỡng thông thường,

+ Sửa chữa thân xe,

+ Sửa chữa các bộ phận của ô tô,

+ Rửa xe, đánh bóng, phun và sơn,

+ Sửa tấm chắn và cửa sổ,

+ Sửa ghế, đệm và nội thất ô tô,

+ Sửa chữa, bơm vá săm, lốp ô tô, lắp đặt hoặc thay thế,

+ Xử lý chống gỉ,

+ Lắp đặt, thay phụ tùng và các bộ phận phụ trợ không thuộc công đoạn sản xuất;

- Hoạt động bảo dưỡng và sửa chữa xe có động cơ khác:

+ Sửa chữa phần cơ, phần điện, các bộ phận khác của xe có động cơ khác,

+ Bảo dưỡng thông thường,

+ Sửa chữa thân xe,

+ Rửa xe, đánh bóng, phun và sơn,

+ Sửa chữa, bơm vá săm, lốp lắp đặt hoặc thay thế,

+ Xử lý chống gỉ,

+ Lắp đặt, thay phụ tùng và các bộ phận phụ trợ không thuộc công đoạn sản xuất.

Loại trừ:

- Đắp và tái chế lốp ô tô và xe có động cơ khác được phân vào nhóm 22110 (Sản xuất săm, lốp cao su; đắp và tái chế lốp cao su).

 

2. Điều kiện hoạt động của cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô

Căn cứ theo Luật số 03/2016/QH14 thì Ngành nghề kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô nằm trong nhóm ngành nghề có điều kiện. Điều kiện cụ thể để hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô được quy định tại Điều 21 Nghị định 116/2017/NĐ-CP như sau:

"Điều 21. Điều kiện cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô

Doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật được cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô khi đáp ứng các điều kiện sau:

1. Nhà xưởng được xây dựng trên khu đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp.

2. Mặt bằng, nhà xưởng đảm bảo phục vụ việc thực hiện bảo hành, bảo dưỡng.

3. Có các khu vực thực hiện các công việc tiếp nhận, bàn giao, bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra xuất xưởng, có nhà điều hành, kho linh kiện, phụ kiện, khu vực rửa xe đáp ứng được công việc.

4. Có đầy đủ các dụng cụ, trang thiết bị phục vụ công việc bảo hành, bảo dưỡng ô tô. Các trang thiết bị đo lường phục vụ công việc bảo hành, bảo dưỡng ô tô phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đo lường.

5. Có thiết bị chẩn đoán động cơ, tình trạng kỹ thuật của xe (đối với ô tô có trang bị bộ điều khiển điện tử) phù hợp với các loại xe do cơ sở thực hiện bảo hành, bảo dưỡng. Phần mềm thiết bị chẩn đoán phải tuân thủ các quy định về sở hữu trí tuệ.

6. Có đội ngũ nhân lực và hệ thống quản lý chất lượng đảm bảo chất lượng cho việc bảo hành, bảo dưỡng ô tô.

Các điều kiện nêu trên của cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô phải đáp ứng các yêu cầu về mặt bằng, trang thiết bị, dụng cụ, nhân lực, hệ thống quản lý chất lượng đối với cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa ô tô theo các loại ô tô tương ứng tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11794 Tiêu chuẩn cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và các phương tiện tương tự.

7. Có cam kết về việc hỗ trợ kỹ thuật và cung cấp linh kiện, phụ kiện phục vụ việc bảo hành, bảo dưỡng ô tô của:

a) Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô trong nước (trong trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng cho doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô trong nước); hoặc

b) Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài (trong trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng cho doanh nghiệp nhập khẩu ô tô).

8. Có đủ nhân lực, phương án bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

9. Đáp ứng đủ điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy, phương án chữa cháy theo quy định của pháp luật phòng cháy, chữa cháy.

10. Có đủ các hồ sơ về bảo vệ môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường."

Doanh nghiệp lập hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô để nộp lên Cục Đăng kiểm Việt Nam thuộc Bộ Giao thông vận tải. Hồ sơ xin cấp bao gồm các giấy tờ sau:

- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô (Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 116/2017/NĐ-CP): 01 bản chính;

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 01 bản sao;

- Bản kê khai năng lực cơ sở vật chất của cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô (Mẫu số 13 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 116/2017/NĐ-CP): 01 bản chính;

- Tài liệu chứng minh cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại các khoản 1, 5, 7, 8, 9 và 10 Điều 21 Nghị định 116/2017/NĐ-CP: 01 bản sao mỗi loại.

Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan kiểm tra có văn bản yêu cầu cơ sở bảo dưỡng bổ sung, hoàn thiện theo đúng quy định. 

Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan kiểm tra thông báo thời gian và tiến hành kiểm tra, đánh giá thực tế cơ sở bảo dưỡng sửa chữa ô tô. Thời hạn kiểm tra không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày thông báo. Ngay sau khi kết thúc kiểm tra, Cơ quan kiểm tra thông báo kết quả kiểm tra cho cơ sở bảo hành, bảo dưỡng biết và có các biện pháp khắc phục các hạng mục chưa đạt yêu cầu (nếu có).

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực tế đạt yêu cầu, Cơ quan kiểm tra cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô cho doanh nghiệp.

 

3. Quy trình, thủ tục thành lập doanh nghiệp hiện nay

Do bạn chưa đưa thông tin về loại hình doanh nghiệp mà bạn mong muốn thành lập là gi? chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn quy trình thành lập hai loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay là: Công ty cổ phần và Công ty TNHH.

 

3.1 Quy trình, thủ tục thành lập công ty Cổ phần

Hồ sơ thủ tục thành lập công ty Cổ phần

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty cổ phần.
  • Danh sách cổ đông sáng lập.
  • Bản sao chứng minh thư nhân dân/thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu cổ đông(công chứng).
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của các tổ chức; giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện trong trường hợp cổ đông là tổ chức(công thực).
  • Giấy ủy quyền cho Luật Hùng Sơn thực hiện đăng ký Thành lập công ty cổ phần.

♦ Cơ quan tiếp hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh/thành phố.

♦ Thời gian: 3 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ.

Thủ tục điều kiện thành lập công ty Cổ phần

♦ Bước 1: Chuẩn bị bộ hồ sơ thành lập công ty cổ phần.

♦ Bước 2: Nộp hồ sơ thành lập công ty cổ phẩn (bản scan) qua website dangkykinhdoanh.gov.vn trong Thời gian 03 ngày làm việc (kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ).

  • Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản qua gmail cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

♦ Bước 3: Nộp hồ sơ hợp lệ thành lập công ty cổ phần lên phòng đăng ký kinh doanh tỉnh/Thành phố.

♦ Bước 4: Nhận kết quả là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Nếu hồ sơ hoàn chỉnh và chính xác).

♦ Bước 5: Thực hiện thủ tục khắc dấu tròn công ty cổ phần

  • Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây: Tên doanh nghiệp; Mã số doanh nghiệp.

 

3.2 Quy trình thành lập công ty TNHH 2 thành viên

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ các thông tin cần thiết để lập hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên.

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty (có họ, tên và chữ ký của thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức).
  • Danh sách thành viên theo mẫu quy định (tại Phụ lục I-6 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT).
  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ gồm:
    • Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân: thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
    • Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối nếu người thành lập doanh nghiệp là tổ chức.
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài.
  • Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ.
  • Giấy ủy quyền để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng kí doanh nghiệp tại cơ quan đăng kí kinh doanh

  • Cơ quan tiếp nhận: Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư. Người được ủy quyền đăng ký doanh nghiệp cũng có thể nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thông qua tài khoản tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đã lập.
  • Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
  • Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản qua gmail cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
  • Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Bước 3. Nhận giấy đăng ký kinh doanh

  • Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện:
    • Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh.
    • Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định pháp luật và và không trùng tên công ty với công ty đã thành lập trước đó.
    • Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ.
    • Nộp đủ các khoản phí và lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí. Các khoản phí phải đóng là: phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp, phí cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp.
  • Trường hợp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc (thường nhận sau 1 ngày khi đủ hồ sơ hợp lệ).
  • Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.