- 1. Điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp
- 1.1. Đối với câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp
- 1.2. Đối với doanh nghiệp thể thao
- 2. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao bao gồm những gì?
- 3. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
1. Điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp
1.1. Đối với câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp
Đối với mô hình câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp thì để kinh doanh hoạt động thể thao sẽ phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Nghị định 36/2019/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Phải có đội ngũ huấn luyện viên chuyên nghiệp
Huấn luyện viên chuyên nghiệp phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
- Có bằng tốt nghiệp đại học thể dục thể thao chuyên ngành phù hợp với hoạt động của môn thể thao chuyên nghiệp và hoàn thành chương trình đào tạo huấn luyện viên chuyên nghiệp của liên đoàn thể thao quốc gia.
- Có bằng huấn luyện viên chuyên nghiệp do liên đoàn thể thao châu lục hoặc thế giới của môn thể thao chuyên nghiệp cấp.
- Có bằng huấn luyện viên chuyên nghiệp của nước ngoài được liên đoàn thể thao châu lục hoặc thế giới của môn thể thao chuyên nghiệp công nhận.
Phải có vận động viên chuyên nghiệp
Vận động viên chuyên nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có hợp đồng lao động với câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.
- Được liên đoàn thể thao quốc gia công nhận là vận động viên chuyên nghiệp. Trường hợp vận động viên là người nước ngoài tham gia thi đấu thể thao chuyên nghiệp tại Việt Nam phải có chứng nhận chuyển nhượng quốc tế và Giấy phép lao động theo quy định pháp luật về lao động.
Có đội ngũ nhân viên y tế đáp ứng yêu cầu
Nhân viên y tế thường trực trong các buổi tập luyện và thi đấu thể thao chuyên nghiệp hoặc nhân viên y tế của cơ sở y tế mà câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp ký hợp đồng để sơ cứu, cấp cứu người tham gia hoạt động thể thao chuyên nghiệp trong trường hợp cần thiết phải có trình độ chuyên môn từ cao đẳng y tế trở lên.
Trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị đầy đủ
Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và thi đấu thể thao chuyên nghiệp phải đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc tế và phù hợp với quy định của các tổ chức thể thao chuyên nghiệp quốc tế.
1.2. Đối với doanh nghiệp thể thao
Để được thực hiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với mô hình doanh nghiệp thể thao thì phải thỏa mãn các điều kiện dưới đây:
Doanh nghiệp thể thao phải có nhân viên chuyên môn
Nhân viên chuyên môn của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bao gồm:
- Người hướng dẫn tập luyện thể thao phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
+ Là huấn luyện viên hoặc vận động viên có đẳng cấp từ cấp 2 trở lên hoặc tương đương phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;
+ Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục thể thao từ bậc trung cấp trở lên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;
+ Được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Nhân viên cứu hộ.
- Nhân viên y tế.
Phải được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị
Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao phải có cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành.
Đối với điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bắt buộc phải có người hướng dẫn tập luyện
Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao nếu có cung cấp dịch vụ hướng dẫn tập luyện thể thao hoặc kinh doanh hoạt động thể thao thuộc Danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có người hướng dẫn tập luyện thể thao theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 36/2019/NĐ-CP.
- Có cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao theo quy định tại Điều 14 Nghị định 36/2019/NĐ-CP.
Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm phải đáp ứng các điều kiện sau:
Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao thuộc Danh mục hoạt động thể thao mạo hiểm do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
-. Có đủ nhân viên chuyên môn theo quy định tại Điều 13 Nghị định này, bao gồm:
+ Người hướng dẫn tập luyện thể thao;
+ Nhân viên cứu hộ;
+ Nhân viên y tế thường trực hoặc văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất về nhân viên y tế để sơ cứu, cấp cứu người tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết.
- Có cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.
Hay trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao dưới nước thì các điều kiện phải đáp ứng bao gồm:
- Có nhân viên cứu hộ.
- Có cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao theo quy định tại Điều 14 Nghị định 36/2019/NĐ-CP.
- Đối với hoạt động thể thao trên sông, trên biển, trên hồ hoặc suối lớn phải có xuồng máy cứu sinh.
Như vậy, tùy thuộc vào mô hình kinh doanh hoạt động thể thao là doanh nghiệp hay câu lạc bộ chuyên nghiệp mà các cá nhân, tổ chức sẽ tiến hành xem xét các điều kiện kinh doanh tương ứng.
2. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao bao gồm những gì?
Để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao thì cần chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm các văn bản, giấy tờ sau đây:
- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
- Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao bao gồm:
+ Đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động;
+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao;
+ Nguồn tài chính bảo đảm hoạt động kinh doanh.
- Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Bản sao công chứng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận của người hướng dẫn tập luyện thể thao;
- Bản sao công chứng giấy xác nhận tập huấn của nhân viên cứu hộ;
- Giấy chứng nhận đảm bảo an ninh trật tự, phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật;
- Văn bản chứng minh trụ sở của trung tâm: Hợp đồng thuê, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận đặt địa điểm của Ủy ban nhân dân phường;
- Văn bản xác nhận về kinh phí hoạt động.
3. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đến cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đăng ký địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp có trụ sở chính trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.
Cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện) cấp cho doanh nghiệp giấy tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
Về thực tế thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, nếu hồ sơ cần sửa đổi bổ sung, cơ quan cấp giấy chứng nhận sẽ thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì sẽ lập tổ/đoàn kiểm tra đến kiểm tra cơ sở kinh doanh
Việc kiểm tra các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 55 Luật Thể dục, thể thao năm 2006 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao năm 2018.
Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc qua đường bưu điện, qua mạng điện tử. Cơ quan thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao là Sở Văn hóa và thể thao nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm về bài viết của Luật Minh Khuê như sau:
Điều kiện kinh doanh dịch vụ bể bơi
Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Ngoài ra, khách hành cũng có thể liên hệ trực tiếp với các luật sư của Luật Minh Khuê để được giải đáp các vấn đề liên quan đến: Luật sư Lê Thị Hằng qua số điện thoại: 0986366162. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.