1. Hiểu thế nào về sản xuất rượu công nghiệp là gì?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 105/2017/NĐ-CP rượu không bao gồm: Bia các loại; nước trái cây lên men các loại có độ cồn dưới 5% theo thể tích. Sản xuất rượu công nghiệp khác với sản xuất rượu thủ công là khác nhau cụ thể : sản xuất rượu công nghiệp là hoạt động sản xuất rượu trên dây chuyền máy móc, thiết bị công nghiệp còn sản xuất rượu thủ công là hoạt động sản xuất rượu bằng dụng cụ truyền thống, không sử dụng máy móc, thiết bị công nghiệp. Bên cạnh đó, pháp luật quy định với trường hợp sản xuất rượu nhằm mục đích kinh doanh, phân phối rượu, bán buôn rượu, bán lẻ rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên thì Thương nhân sản xuất rượu công nghiệp, sản xuất phải xin giấy phép; thương nhân bán rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên tiêu dùng tại chỗ, thương nhân kinh doanh rượu có độ cồn dưới 5,5 độ phải đăng ký với Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện; hộ gia đình, cá nhân sản xuất rượu thủ công có độ cồn từ 5,5 độ trở lên bán cho cơ sở có giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt cơ sở sản xuất.

Như vậy, sản xuất rượu công nghiệp là hoạt động sản xuất rượu trên dây chuyền máy móc, thiết bị công nghiệp.

 

2. Cần đáp ứng điều kiện gì khi sản xuất rượu công nghiệp

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 105/2017/NĐ-CP quy định điều kiện để sản xuất rượu công nghiệp là:

- Doanh nghiệp sản xuất rượu công nghiệp phải là doanh nghiệp được thành lập theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về doanh nghiệp (là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh)

- Có dây chuyền máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ sản xuất rượu đáp ứng quy mô dự kiến sản xuất. Theo đó, sản xuất rượu công nghiệp là hoạt động sản xuất rượu trên dây chuyền máy móc, thiết bị công nghiệp nên cần phải đảm bảo yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị. Trường hợp không đáp ứng được điều kiện nêu trên thì chưa đủ điều kiện để thành lập cơ sở sản xuất rượu công nghiệp của mình. 

- Bảo đảm các điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy định (tức là đảm bảo an toàn thực phẩm là những quy chuẩn kỹ thuật và những quy định khác đối với thực phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm mục đích bảo đảm thực phẩm an toàn đối với sức khoẻ, tính mạng con người)

- Bảo đảm các điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định như có hệ thống xử lý nước thải, lọc mùi, tiếng ồn, lọc độ rung và có một số phương án bảo vệ môi trường khác.

- Đáp ứng các quy định về ghi nhãn hàng hóa rượu, cụ thể phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn về nhãn hàng hoá theo quy định tại Nghị định  43/2017/NĐ-CP

- Có cán bộ kỹ thuật có trình độ, chuyên môn phù hợp với ngành, nghề sản xuất rượu - trình độ kỹ thuật cũng là một trong những điều kiện quan trọng khi sản xuất rượu công nghiệp

Như vậy, để sản xuất kinh doanh rượu công nghiệp thì doanh nghiệp cần phải có giấy phép đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định ngoài ra cần phải đảm bảo có dây chuyền máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ sản xuất rượu đáp ứng quy mô dự kiến sản xuất, bảo đảm các điều kiện về an toàn thực phẩm bảo đảm các điều kiện về bảo vệ môi trường, đáp ứng các quy định về ghi nhãn hàng hóa rượu, có cán bộ kỹ thuật có trình độ, chuyên môn phù hợp với ngành, nghề sản xuất rượu...

 

3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy sản xuất rượu công nghiệp bao gồm những gì? 

Căn cứ theo Điều 19 Nghị định 105/2017/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị cấp Giấy sản xuất rượu công nghiệp gồm có:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán buôn rượu theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 105/2017/NĐ-CP. (Mẫu này bị thay thế bởi Mẫu số 01 ban hành kèm theo khoản 25 Điều 16 Nghị định 17/2020/NĐ-CP).

-Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.

- Bản sao Bản công bố sản phẩm rượu hoặc bản sao Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (đối với rượu chưa có quy chuẩn kỹ thuật);

- Bản sao Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc bản sao một trong các giấy chứng nhận sau: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (ISO 22000), Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (EFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000)

- Bản sao Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Bản liệt kê tên hàng hóa rượu kèm theo bản sao nhãn hàng hóa rượu mà doanh nghiệp sản xuất hoặc dự kiến sản xuất.

- Bản sao bằng cấp, giấy chứng nhận chuyên môn và quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của cán bộ kỹ thuật.

Sau khi chuẩn bị xong những giấy tờ, tài liệu nêu trên thì căn cứ theo Điều 25 Nghị định 105/2017/NĐ-CP quy định Thương nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép sau:

- Bộ Công Thương là cơ quan cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp có quy mô từ 03 triệu lít/năm trở lên

- Sở Công Thương là cơ quan cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp có quy mô dưới 03 triệu lít/năm.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhậnd dủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, thẩm định và cấp giấy phép cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung. Đối với thời hạn cấp phép thì theo quy định thời hạn cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp là 15 năm

 

4. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp sản xuất rượu công nghiệp

Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 105/2017/NĐ-CP quy định như sau: 

Thương nhân/doanh nghiệp sản xuất rượu công nghiệp có các quyền và nghĩa vụ như sau:

- Doanh nghiệp được bán rượu do doanh nghiệp sản xuất (trực tiếp hoặc thông qua công ty thành viên, chi nhánh trực thuộc) cho các thương nhân có Giấy phép phân phối rượu, bán buôn rượu, bán lẻ rượu, bán rượu tiêu dùng tại chỗ và thương nhân mua rượu để xuất khẩu

- Doanh nghiệp được trực tiếp bán lẻ rượu, bán rượu tiêu dùng tại chỗ đối với rượu do mình sản xuất tại các địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

- Doanh nghiệp được mua trong nước hoặc nhập khẩu rượu bán thành phẩm để sản xuất rượu thành phẩm.

- Doanh nghiệp được mua rượu của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu thủ công để chế biến lại.

  Doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm, nhãn hàng hóa, phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường.

Ngoài ra doanh nghiệp cần thực hiện chế độ báo cáo và các nghĩa vụ khác. Đối với chế độ bảo cáo cần thực hiện như sau: đối với rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên, trước ngày 20 tháng 01 hằng năm, thương nhân sản xuất rượu công nghiệp, thương nhân sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu, thương nhân bán lẻ rượu, có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình sản xuất, kinh doanh rượu năm trước của đơn vị mình về cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép theo Mẫu số 08, Mẫu số 09 Mục II tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 105/2017/NĐ-CP

Như vậy, doanh nghiệp sản xuất rượu công nghiệp có các quyền và nghĩa vụ nêu trên

 Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn  để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!

Phân biệt cơ sở sản xuất rượu công nghiệp với cơ sở sản xuất rượu thủ công ?