1. Vài nét về đất nước Brunei
Brunei nằm ở bờ biển phía bắc của đảo Borneo tại Đông Nam Á. Ngoại trừ dải bờ biển giáp biển Đông, quốc gia này hoàn toàn bị bang Sarawak của Malaysia bao quanh. Brunei là một đất nước giàu có với điều kiện sống thuộc hàng tốt nhất thế giới. Tuy nhiên, rất nhiều người cho rằng Brunei là một quốc gia buồn tẻ hay chán ngắt vì không có những điểm đến nổi tiếng thế giới, các khu vui chơi giải trí hay trung tâm thương mại tầm cỡ thế giới.
Là quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam từ khá sớm nhưng quan hệ giữa Việt Nam và Brunei vẫn còn nhiều hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng của cả hai quốc gia.Do quan hệ giữa hai quốc gia còn nhiều hạn chế nên người Việt và người Brunei cũng ít có cơ hội gặp gỡ, tìm hiểu. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa người Brunei và người Brunei cũng không hề phổ biến.
Kết hôn với người Brunei rồi sang Brunei để sinh sống và làm việc là mong muốn của khá nhiều bạn. Thế nhưng, để có thể đặt chân lên trên đất nước Brunei là điều không hề đơn giản và bắt buộc sẽ phải trải qua một quy trình kéo dài từ 3 cho tới 4 tháng. Bắt đầu từ việc chuẩn bị giấy tờ rồi đăng ký kết hôn, tiếp theo là ghi chú kết hôn và cuối cùng là xin visa kết hôn.
Trong khi đó, thủ tục hành chính nói chung và kết hôn với người nước ngoài còn nhiều bất cập, gây nhiều khó khăn cho người thực hiện. Vì vậy, việc không tìm kiếm được thông tin và thủ tục phức tạp khiến cho việc đăng ký kết hôn của cặp đôi thêm nhiều khó khăn. Mỗi một bước nói trên sẽ có những khó khăn, vướng mắc nhất định mà nếu tự mình thực hiện sẽ không biết phải làm như thế nào để có thể giải quyết được những vướng mắc đó.
2. Điều kiện để được kết hôn với người Brunei
Theo Điều 126 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, kết hôn có yếu tố nước ngoài thì việc áp dụng luật được quy định như sau:
- Khi người nước ngoài, người Việt Nam kết hôn với nhau thì mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn.
- Khi kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài phải tuân theo các quy định về điều kiện kết hôn nêu tại Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cũng phải đáp ứng các điều kiện kết hôn của Luật này.
Như vậy, khi người nước ngoài và người Việt Nam đăng ký kết hôn thì mỗi bên phải đáp ứng điều kiện kết hôn của mỗi nước. Đồng thời, nếu kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền ở Việt Nam thì người nước ngoài phải đáp ứng điều kiện kết hôn nêu tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Cụ thể gồm các điều kiện như sau:
- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
- Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp bị cấm kết hôn;
Những trường hợp bị cấm cấm kết hôn được nêu tại khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình gồm:
+ Kết hôn giả tạo.
+ Tảo hôn, cưỡng ép, lừa dối, cản trở kết hôn.
+ Đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác.
+ Kết hôn giữa các đối tượng: Người cùng dòng máu về trực hệ, có họ trong phạm vi ba đời, giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.
+ Yêu sách của cải trong kết hôn.
+ Lợi dụng kết hôn để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.
- Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
3. Thủ tục kết hôn với người Brunei mới nhất hiện nay
3.1 Chuẩn bị hồ sơ đăng ký hết hôn
- Hồ sơ của công dân Việt Nam
+ Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp phường, xã, thị trấn cấp (chưa quá 06 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ), xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng.
+ Giấy xác nhận của tổ chức y tế chuyên khoa tâm thần của Việt Nam cấp còn có giá trị tính đến ngày nhận hồ sơ hoặc chưa quá 06 tháng (nếu tổ chức y tế không quy định về thời gian), xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.
+ Bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân. Sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn.
* Lưu ý: Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật nhà nước hoặc không trái quy định của ngành đó.
- Hồ sơ của công dân Brunei
+ Giấy xác nhận về tình trang hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng (tính đến ngày nhận hồ sơ), xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng.
+ Giấy xác nhận của tổ chức y tế chuyên khoa tâm thần của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp còn có giá trị tính đến ngày nhận hồ sơ hoặc chưa quá 06 tháng (nếu tổ chức y tế không quy định về thời gian) xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.
+ Bản sao có chứng thực Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú.
+ Bản sao có chứng thực thẻ thường trú, thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).
*Lưu ý: Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó.
- Các loại giấy tờ khác: Tờ khai đăng ký kết hôn (2 bản) theo mẫu quy định có chữ ký và dán ảnh của cả 2 bên nam, nữ
3.2 Nộp hồ sơ và thời gian thực hiện
Các Giấy tờ trên được lập thành 2 bộ hồ sơ và nộp tại Sở Tư pháp.
Khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, cả hai bên đương sự phải có mặt. Trong trường hợp có lý do khách quan mà một bên không thể có mặt được thì phải có đơn xin vắng mặt và ủy quyền cho bên kia đến nộp hồ sơ.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ bảy hàng tuần
Thời gian làm việc của sở tư pháp: Sáng: Từ 8h đến 11h – Chiều: Từ 13h30 đến 16h
Số ngày trả kết quả:
- Đối với các trường hợp thông thường là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ kết hôn hợp lệ.
- Đối với các trường hợp phức tạp là 50 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ kết hôn nước ngoài hợp lệ.
3.3 Hướng dẫn thủ tục xin visa định cư cho người đăng ký kết hôn với người Brunei
- Giấy kết hôn đã được hợp thức hoá bản sao.
- Lý lịch tư pháp đã được hợp thức hoá bản chính và bản sao (bản chính đối chiếu xong trả lại).
- Bản trích lục Hộ khẩu Brunei (có giá trị trong vòng 3 tháng).
- Giấy khám sức khoẻ cho người Việt Nam kết hôn định cư tại nước ngoài do bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Tràng An, Bệnh viện Giao thông vận tải TW hoặc bệnh viện TW Huế khám (theo biểu mẫu tiếng Trung).
- Tiêm phòng vacxin Rubella nếu không mang thai.
- Hộ chiếu (có giá trị sử dụng 6 tháng trở lên).
- Hai ảnh màu 4x6 nền trắng.
Đăng ký kết hôn với người nước ngoài ở đâu? Thủ tục cần những gì?
Trên đây là tư vấn mà công ty Luật Minh Khuê muốn gửi tới quý khách hàng. Nếu quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc hay có câu hỏi pháp lý khác thì vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!