1. Điều kiện khảo sát mối, các ẩn họa trong các công trình đê, đập

Để thực hiện đầy đủ và chính xác quy trình khảo sát mối, các điều kiện và ẩn họa trong các dự án xây dựng đê, đập cần tuân thủ theo quy định chi tiết tại Mục 5 của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8479:2010 về Công trình đê, đập. Quy chuẩn này đặt ra các yêu cầu kỹ thuật quan trọng về khảo sát mối, đồng thời cung cấp hướng dẫn về xử lý mối gây hại và các ẩn họa tiềm ẩn.

* Đối với điều kiện tiến hành khảo sát mối, quy định chi tiết bao gồm:

- Các công trình hiện đang vận hành, bao gồm đê, đập, và kênh dẫn nước, đặc biệt là trước khi thực hiện các công đoạn như đắp áp trúc hoặc tôn cao.

- Nền đê và đập trước khi bắt đầu quá trình xây dựng, nhằm đảm bảo rằng mọi ảnh hưởng từ mối gây hại được đánh giá và giải quyết từ giai đoạn sớm nhất.

- Mỏ vật liệu đất được sử dụng để đắp đê, đập cũng phải được khảo sát đặc biệt, đặc biệt là khi có dấu hiệu của các loài mối gây hại.

Khi có bất kỳ dấu hiệu nào về hoạt động của mối gây hại, theo hướng dẫn tại Mục 5.2 của TCVN 8227, quy trình khẩn cấp phải được thực hiện để đảm bảo an toàn và ổn định của các công trình. Việc này bao gồm việc tiến hành khảo sát mối một cách chi tiết và đặc biệt, xử lý mối gây hại một cách hiệu quả, đồng thời đưa ra các biện pháp phòng tránh để ngăn chặn sự lan rộng của vấn đề.

* Để đảm bảo chất lượng và an toàn của các công trình, đặc biệt là thân đê và thân đập, việc tiến hành khảo sát ẩn họa là một bước quan trọng và không thể thiếu. Các điều kiện quan trọng cho việc thực hiện khảo sát ẩn họa được đặc tả rõ trong quy định sau:

- Khi xuất hiện các hiện tượng như nứt nẻ, vùng thấm, sụt lún, hang động vật, và sự không đồng đều trên thân đê và thân đập, quy trình khảo sát phải được kích hoạt ngay lập tức. Việc này không chỉ giúp xác định và đánh giá độ nghiêm trọng của vấn đề mà còn đảm bảo rằng các biện pháp phòng ngừa và sửa chữa có thể được triển khai kịp thời.

- Khảo sát ẩn họa không chỉ hướng tới việc phát hiện các dấu hiệu rõ ràng của sự tổn thương trên bề mặt, mà còn tập trung vào các vấn đề tiềm ẩn mà không thể nhìn thấy bằng mắt thường. Điều này đặt ra yêu cầu cao về sự chuyên nghiệp và sự chính xác trong việc sử dụng các phương tiện và kỹ thuật khảo sát hiện đại.

- Ngoài ra, quy trình khảo sát cũng cần tập trung vào việc thu thập dữ liệu chi tiết về cấu trúc, chất liệu, và điều kiện môi trường xung quanh để có cái nhìn toàn diện về tình trạng của công trình. Từ đó, các chuyên gia có thể đưa ra các đánh giá chi tiết và đề xuất những biện pháp khắc phục và cải thiện đáng kể hiệu suất và độ bền của thân đê và thân đập.

 

2. Yêu cầu kỹ thuật khảo sát, xử lý mối và khảo sát các ẩn họa công trình đê, đập

Yêu cầu kỹ thuật về khảo sát, xử lý mối, và khám phá các ẩn họa trong các dự án đê, đập được đề cập chi tiết tại Mục 6 của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8479:2010 về Công trình đê, đập. Các quy định cụ thể được mô tả như sau, đặt ra những tiêu chí cao cấp để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình thực hiện:

​- Quá trình này phải bao gồm việc khoanh vùng toàn bộ các khu vực tổ mối có đường kính từ 0,15 m trở lên với độ chính xác 100%. Điều này đảm bảo rằng không có diện tích nào của mối được bỏ sót trong quá trình khảo sát.

​- Khi điện trở suất của môi trường là không nhỏ hơn 50 Ωm, thiết bị rađa đất phải được sử dụng. Việc phát hiện các tổ mối có đường kính từ 0,15 m trở lên phải được thực hiện với độ chính xác cao, không vượt quá 10% sai số về số lượng và 15% sai số về kích thước tổ mối dm­. Các hang rỗng có tiết diện ngang từ 0,15 m trở lên cũng phải được xác định với độ chính xác không vượt quá 15% đối với kích thước và độ sâu. Đồng thời, chiều dài của hang rỗng cũng phải được xác định.

- ​Đảm bảo việc diệt hết 100% số lượng tổ mối là một ưu tiên hàng đầu. Đồng thời, việc lắp đầy hơn 90% thể tích của các khoang tổ sẽ giúp ngăn chặn sự tái phát và đảm bảo tính hiệu quả của quá trình xử lý.

​- Công tác phòng mối không chỉ tập trung vào việc ngăn chặn mối cánh xâm nhập vào thân công trình mà còn nhấn mạnh mục tiêu làm tổ tối thiểu một mùa bay giao hoan. Điều này đảm bảo hiệu suất của biện pháp phòng tránh trong thời gian dài.

​- Việc sử dụng thiết bị điện đa cực trong khảo sát phải được thực hiện với độ chính xác cao. Phát hiện các vùng thấm cần đạt được với sai số về kích thước không lớn hơn 20%. Điều này đảm bảo rằng mọi vấn đề trong phạm vi khảo sát được xác định chính xác và đầy đủ.

​- An toàn không chỉ là ưu tiên mà còn là trách nhiệm quan trọng trong quá trình khảo sát và xử lý. Đảm bảo các biện pháp an toàn lao động được áp dụng đầy đủ để bảo vệ cả công trình và nhân viên tham gia quá trình này.

- Công tác khảo sát bằng thiết bị điện đa cực đặt ra những yêu cầu chặt chẽ để đảm bảo việc thu thập thông tin chính xác và đầy đủ về bất đồng nhất cục bộ. Quy trình này không chỉ là một phần quan trọng của quy trình kiểm tra độ an toàn và ổn định của công trình, mà còn là yếu tố quyết định cho quá trình xây dựng và duy trì các cơ sở hạ tầng. 

​+ Thiết bị điện đa cực phải có khả năng phát hiện bất đồng nhất cục bộ với độ chặt có kích thước không nhỏ hơn 1/3 chiều sâu của bất đồng nhất đó. Sai số trong việc đo lường kích thước của bất đồng nhất phải được giữ trong khoảng không lớn hơn 20%. Điều này đảm bảo rằng thông tin thu thập được là độ chính xác và đầy đủ nhất.

​+ Thiết bị cũng cần có khả năng phát hiện bất đồng nằm ngang, với độ sâu được đo lường với độ chính xác không lớn hơn 15%. Điều này đảm bảo rằng thông tin về bất đồng nằm ngang được xác định một cách chính xác và đồng nhất, cung cấp cơ sở cho quá trình đưa ra quyết định và các biện pháp khắc phục một cách hiệu quả.

 

3. Quy định về việc phòng mối trong các công trình đê, đập

Việc đề xuất và thực hiện các biện pháp phòng tránh mối là một khía cạnh quan trọng được quy định tại Mục 10 của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8479:2010 về Công trình đê, đập. Điều này không chỉ là một bước quan trọng trong quy trình quản lý mối, mà còn đảm bảo tính hiệu quả và bền vững của cơ sở hạ tầng. Cụ thể, các quy định và chi tiết về phạm vi và biện pháp phòng mối được đặc tả như sau:

- Tùy thuộc vào đặc điểm cụ thể của từng công trình và môi trường xung quanh, việc xác định phạm vi cho công tác phòng mối được thực hiện theo hướng dẫn tại Mục 5.3 của TCVN 8480. Điều này đảm bảo rằng biện pháp phòng tránh được thiết kế và triển khai một cách tối ưu, phù hợp với đặc điểm riêng biệt của từng dự án. 

- Các biện pháp phòng mối đặc biệt nhấn mạnh vào mục tiêu ngăn chặn mối cánh từ việc xâm nhập vào thân công trình và tạo tổ trong suốt mùa bay giao hoan. Điều này bao gồm việc xác định các biện pháp hiệu quả, như sử dụng các chất phòng mối chuyên nghiệp, quản lý môi trường xung quanh và áp dụng các kỹ thuật phòng tránh tiên tiến.

* Biện pháp phòng mối trực tiếp cho đê, đập không chỉ là một phần quan trọng của quy trình quản lý mối mà còn đóng vai trò quyết định đối với tính bền vững và an toàn của cơ sở hạ tầng. Dưới đây là các chi tiết và cải tiến về biện pháp phòng mối:

- Áp dụng phương pháp phun thuốc dạng dung dịch hoặc rải thuốc dạng bột trực tiếp lên mặt đê, đập. Điều này không chỉ đảm bảo tính hiệu quả mà còn giảm thiểu tác động xấu đối với cấu trúc của đê.

- Xây dựng một hàng rào hoặc hào phòng mối quanh công trình xây đúc, với chiều rộng 0,3 m và độ sâu 0,4 m. Phun hoặc trộn thuốc phòng mối vào đất để tạo thành hàng rào, tăng cường hiệu quả ngăn chặn mối từ việc tiếp cận công trình.

- Tùy thuộc vào từng thời kỳ và đặc điểm cụ thể của công trình, lựa chọn loại thuốc phòng mối phù hợp. Ưu tiên sử dụng thuốc sinh học để giảm tác động tiêu cực đến môi trường.

- Thực hiện sử dụng thuốc theo hướng dẫn cụ thể của nhà sản xuất, bao gồm nồng độ và liều lượng. Điều này đảm bảo hiệu suất cao nhất và đồng thời giảm rủi ro liên quan đến việc sử dụng thuốc.

* Một chiến lược hiệu quả trong việc ngăn chặn sự xâm nhập của mối mà không gây ảnh hưởng đáng kể đến cấu trúc của đê, đập là thông qua biện pháp phòng mối gián tiếp. Điều này bao gồm việc xử lý và diệt các tổ mối trong môi trường xung quanh đê, đập mà không yêu cầu lấp bịt tổ, theo hướng dẫn tại Mục 9.2.5. Dưới đây là những điểm cụ thể:​

- Sử dụng phương pháp khoan phụt để tiến hành xử lý và diệt các tổ mối trong môi trường xung quanh đê, đập. Phương pháp này không chỉ giúp giảm thiểu tác động đến cấu trúc của đê mà còn đảm bảo tính hiệu quả trong việc loại bỏ mối từ môi trường xung quanh.

​- Đảm bảo rằng mọi hoạt động xử lý và diệt mối được thực hiện đúng theo quy định chi tiết tại Mục 9.2.5. Điều này đặt ra tiêu chuẩn cao về chất lượng và hiệu suất trong quá trình xử lý mối gián tiếp, giúp đề xuất giải pháp khoa học và hiệu quả nhất.​

- Một ưu điểm đáng chú ý của phương pháp này là không yêu cầu lấp bịt tổ mối sau khi đã tiến hành xử lý. Điều này giúp giảm bớt công đoạn phức tạp và đồng thời duy trì tính tự nhiên của môi trường xung quanh đê, đập.

Ngoài ra, có thể tham khảo: Xây dựng nhà ở trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.