1. Xe tập lái được hiểu như thế nào?

Xe tập lái là một loại phương tiện giả lập để học và rèn luyện kỹ năng lái xe một cách an toàn và hiệu quả. Thông thường, xe tập lái được thiết kế giống như một chiếc xe ô tô thực tế, nhưng có thể không được phép tham gia giao thông công cộng. Người sử dụng có thể ngồi vào ghế lái, cầm vô lăng và thao tác như khi lái xe thật.

Xe tập lái thường được sử dụng trong các trường đào tạo lái xe, trường học, trung tâm huấn luyện lái xe, và các tổ chức tương tự để cung cấp môi trường an toàn để học lái xe. Người học có thể làm quen với các thao tác cơ bản như khởi động, dừng xe, đỗ xe, điều khiển vận tốc và các kỹ năng lái xe khác mà không phải đối mặt với rủi ro thật trên đường.

Với xe tập lái, người học có thể tập trung vào việc rèn kỹ năng lái xe, luyện tập và tự tin trước khi tham gia lái xe thật trên đường. Điều này giúp tăng cường an toàn và giảm nguy cơ tai nạn giao thông trong quá trình học lái xe.

2. Điều kiện về xe tập lái mới nhất

Hiện nay, Chính phủ đã ban hành Nghị định 70/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi điều kiện liên quan đến xe tập lái trong hoạt động của cơ sở đào tạo lái xe ô tô, theo quy định tại Nghị định 65/2016/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Nghị định 138/2018/NĐ-CP) liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đường bộ. 

Theo đó, từ ngày 01 tháng 11 năm 2022 thì các điều kiện về xe tập lái được điều chỉnh như sau:

- Cơ sở đào tạo lái xe phải có xe tập lái thuộc các hạng được quy định và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xe tập lái.

- Trong trường hợp cơ sở đào tạo cung cấp dịch vụ sát hạch lái xe, xe sát hạch có thể được sử dụng cho mục đích đào tạo lái xe, nhưng không được vượt quá 50% tổng số xe sát hạch để dạy lái.

- Đối với ô tô tải dùng để đào tạo lái xe các hạng B1, B2, trọng tải của xe phải từ 1.000 kg trở lên và không quá 30% tổng số xe tập lái cùng hạng của cơ sở đào tạo.

Ngoài ra, Nghị định 70/2020/NĐ-CP đã loại bỏ một điều kiện về xe tập lái tại điểm b, khoản 2, Điều 6 của Nghị định 65/2016/NĐ-CP. Theo đó:

- Không còn yêu cầu xe tập lái phải thuộc sở hữu của cơ sở đào tạo lái xe.

- Cơ sở đào tạo có thể sử dụng xe theo hợp đồng thời hạn từ 01 năm trở lên, không vượt quá 50% tổng số xe sở hữu cùng hạng tương ứng của cơ sở đào tạo đối với xe tập lái các hạng B1, B2, C, D, E.

- Xe tập lái hạng FC có thể sử dụng xe theo hợp đồng với thời hạn và số lượng phù hợp với nhu cầu đào tạo. Riêng đối với xe tập lái hạng B1, B2 có hộp số tự động, có thể sử dụng xe theo hợp đồng.

Những sửa đổi này nhằm điều chỉnh quy định về xe tập lái trong hoạt động đào tạo lái xe, tạo điều kiện thuận lợi cho cơ sở đào tạo và đảm bảo chất lượng đào tạo lái xe hiệu quả.

3. Các bước để cấp giấy phép xe tập lái

Giấy phép tập lái được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền theo mẫu quy định tại Phụ lục VII kèm theo Nghị định 65/2016/NĐ-CP và có thời hạn tương ứng với thời gian được phép lưu hành của xe tập lái. Các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xe tập lái bao gồm:

- Cục Đường bộ: Cấp giấy phép xe tập lái cho xe tập lái thuộc cơ sở đào tạo do cơ quan Trung ương quản lý, theo sự chỉ đạo của Bộ Giao thông vận tải.

- Sở Giao thông vận tải: Cấp giấy phép xe tập lái cho xe tập lái thuộc cơ sở đào tạo do địa phương quản lý.

Giấy phép xe tập lái có vai trò xác nhận cho cơ sở đào tạo rằng xe tập lái của họ đã được cấp phép và đủ điều kiện để hoạt động. Căn cứ vào quy định tịa ĐIều 2 Nghị định 65/2016/NĐ-CP đã thay thế nột số cụm từ bằng điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định 70/2022/NĐ-CP ta có các bước để thực hiện cấp giáy phép xe tập lái được quy định như sau:

Tổ chức đào tạo lái xe gửi danh sách kèm theo hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xe tập lái trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xe tập lái. Hồ sơ bao gồm:

- Danh sách xe đề nghị cấp giấy phép xe tập lái theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Nghị định này.

- Bản sao giấy đăng ký xe (có bản chính để đối chiếu hoặc có bản sao được chứng thực).

Sở Giao thông vận tải hoặc Cục Đường bộ Việt Nam sẽ tiến hành kiểm tra và cấp giấy phép xe tập lái cho tổ chức đào tạo trong thời gian kiểm tra.

Trong vòng không quá 01 ngày làm việc, tính từ ngày cấp giấy phép đào tạo lái xe cho cơ sở đào tạo, Sở Giao thông vận tải hoặc Cục Đường bộ Việt Nam sẽ cấp giấy phép xe tập lái.

Trong trường hợp không được cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trong trường hợp cấp lại giấy phép xe tập lái hoặc bổ sung xe tập lái, cơ sở đào tạo phải lập một bộ hồ sơ gồm các thành phần đã nêu tại khoản 1 của Điều này, và gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xe tập lái (được quy định tại khoản 2 Điều 11 của Nghị định này).

Trong vòng không quá 03 ngày làm việc, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải hoặc Cục Đường bộ Việt Nam sẽ tiến hành kiểm tra và cấp giấy phép xe tập lái cho cơ sở đào tạo. Trong trường hợp không được cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Thủ tục cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô

Thủ tục cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô tuân theo quy định tại Điều 14 của Nghị định 65/2016/NĐ-CP (điểm c khoản 1 Điều này đã bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 138/2018/NĐ-CP; một số cụm từ đã được thay thế bằng điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định 70/2022/NĐ-CP). Dưới đây là chi tiết thủ tục:

Sau khi hoàn thành xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư phương tiện và trang thiết bị dạy lái xe theo tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vu chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe ô tô, tổ chức hoặc cá nhân lập một bộ hồ sơ đề nghị cấp phép và gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô theo quy định tại khoản 3 Điều 13 của Nghị định này. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô sẽ bao gồm các văn bản, tài liệu như sau:

- Văn bản kèm theo báo cáo đề nghị cấp giấy phép đào tạo lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục X kèm theo Nghị định này.

- Bản sao quyết định thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp của cơ quan có thẩm quyền (có bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực).

- Bản sao giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe (có bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực).

- Bản sao giấy đăng ký xe (có bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực).

Trong trường hợp hồ sơ chưa đủ theo quy định, trong vòng không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam phải trả lời bằng văn bản cho tổ chức hoặc cá nhân đó.

Trong vòng không quá 10 ngày làm việc, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam chủ trì và phối hợp với cơ quan quản lý giáo dục nghề nghiệp tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo. Sau đó, lập biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục XI kèm theo Nghị định này và cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đủ điều kiện. Trường hợp không được cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Nếu quý khách có bất kỳ thắc mắc hoặc cần hỗ trợ về các vấn đề pháp lý khác, xin vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi qua tổng đài điện thoại hoạt động 24/7, gọi ngay số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp đến địa chỉ: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm và theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.