Trả lời :

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

1. Căn cứ pháp lý

Bộ luật lao động 2019 

Nghị định 95/2013/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 

2. Nội dung phân tích

Về nội quy lao động :

"Điều 119. Nội quy lao động

1. Người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải có nội quy lao động bằng văn bản.

2. Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

b) Trật tự tại nơi làm việc;

c) An toàn lao động, vệ sinh lao động ở nơi làm việc;

d) Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động;

đ) Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất.

3. Trước khi ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

4. Nội quy lao động phải được thông báo đến người lao động và những nội dung chính phải được niêm yết ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc.".

Như vậy, nếu doanh nghiệp của bạn có từ 10 người lao động trở lên mới bắt buộc phải lập nội quy lao động.

Về thỏa ước lao động tập thể : 

Bộ luật lao động 2019 quy định về thỏa ước lao động tập thể như sau :

"Điều 73. Thỏa ước lao động tập thể

1. Thỏa ước lao động tập thể là văn bản thoả thuận giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động về các điều kiện lao động mà hai bên đã đạt được thông qua thương lượng tập thể.

Thỏa ước lao động tập thể gồm thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành và hình thức thỏa ước lao động tập thể khác do Chính phủ quy định.

2. Nội dung thoả ước lao động tập thể không được trái với quy định của pháp luật và phải có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật."

Theo điều 12 Nghị định 95/2013/NĐ-CP thì :

"Điều 12. Vi phạm quy định về thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Không gửi thỏa ước lao động tập thể đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh;

b) Không trả chi phí cho việc thương lượng, ký kết, sửa đổi, bổ sung, gửi và công bố thỏa ước lao động tập thể;

c) Không công bố nội dung của thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Không cung cấp thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh khi tập thể lao động yêu cầu để tiến hành thương lượng tập thể;

b) Không tiến hành thương lượng tập thể để ký kết hoặc sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể khi nhận được yêu cầu của bên yêu cầu thương lượng.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động thực hiện nội dung thỏa ước lao động tập thể đã bị tuyên bố vô hiệu.".

Trong các quy định của Bộ luật lao động không quy định trực tiếp bắt buộc phải có thỏa ước lao động tập thể hay không. Tuy nhiên, tại điều 12 Nghị định này lại quy định xử phạt hành chính khi không gửi thỏa ước lao động đến cơ quan nhà nước về lao động cấp tỉnh, không công bố nội dung thỏa ước cho người lao đông biết. Như vậy, thỏa ước lao động tập thể được hiểu là bắt buộc phải được lập.

3. Điều kiện ký kết thỏa ước lao động tập thể

Theo Điều 73 Bộ luật Lao động 2019, thỏa ước lao động tập thể là kết quả thoả thuận giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động về các điều kiện lao động mà hai bên đã đạt được thông qua thương lượng tập thể.

Điều đáng chú ý, việc thỏa thuận này dựa trên các quy định của pháp luật, do đó, nội dung thoả ước không được trái luật và phải có lợi hơn cho người lao động.

Kết quả thỏa thuận được ghi nhận bằng văn bản, do đại diện tập thể lao động (Chủ tịch công đoàn cơ sở hoặc Chủ tịch công đoàn cấp trên trực tiếp nơi chưa có công đoàn cơ sở) và người sử dụng lao động (người đại diện theo pháp luật hoặc cá nhân sử dụng lao động theo hợp đồng lao động) cùng ký kết khi có trên 50% số người của tập thể lao động biểu quyết tán thành.

Sau khi ký kết, thoả ước lao động tập thể phải được công bố cho mọi người lao động biết.

Lưu ý: Mọi chi phí cho việc thương lượng, ký kết, công bố… thoả ước lao động tập thể đều do người sử dụng lao động chi trả.


4. Hồ sơ đăng ký thỏa ước lao động tập thể

Đăng ký thỏa ước với cơ quan quản lý Nhà nước là việc làm bắt buộc để bản thỏa ước có giá trị pháp lý và doanh nghiệp có thể áp dụng trên thực tế.

Theo quy định, để thuận lợi trong việc đăng ký, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ dưới đây:

- Văn bản đăng ký thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp

- Biên bản lấy ý kiến của tập thể lao động (Ghi rõ số người được lấy ý kiến, số người tán thành/không tán thành, tỷ lệ và những nội dung, điều khoản không tán thành)

- Bản thoả ước lao động tập thể

- Giấy phép đăng ký kinh doanh (bản sao)

- Giấy ủy quyền (Trường hợp người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không trực tiếp ký kết thỏa ước).

                    

5. Trình tự, thủ tục đăng ký thỏa ước lao động tập thể

Thủ tục đăng ký thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp được thực hiện theo Quyết định 1858/QĐ-LĐTBXH như sau:

Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nêu trên và nộp cho Sở Lao động Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp có trụ sở.

* Thời hạn nộp: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký kết.

* Cách thức nộp: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

Bước 2: Cơ quan quản lý Nhà nước về lao động lập sổ quản lý thỏa ước lao động tập thể.

Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thỏa ước lao động tập thể, nếu phát hiện thỏa ước có nội dung trái luật hoặc ký kết không đúng thẩm quyền thì cơ quan quản lý Nhà nước có văn bản yêu cầu Tòa án tuyên bố thỏa ước vô hiệu, đồng thời gửi cho hai bên ký kết biết.

Trong suốt quá trình thực hiện thủ tục này, doanh nghiệp không phải chịu bất kỳ khoản phí, lệ phí nào và kết quả sẽ là công văn xác nhận việc nhận thỏa ước lao động tập thể hoặc công văn thông báo về việc thỏa ước lao động tập thể có nội dung trái pháp luật.


6. Hiệu lực của bản thỏa ước

Tương tự như hợp đồng lao động, ngày có hiệu lực của bản thoả ước là ngày được ghi trong thoả ước. Trường hợp không ghi ngày có hiệu lực thì thỏa ước sẽ có hiệu lực kể từ ngày các bên ký kết.

Theo Điều 85 Bộ luật Lao động 2019, thoả ước lao động tập thể của doanh nghiệp có thời hạn từ 01 - 03 năm. Đối với doanh nghiệp lần đầu ký thoả ước thì có thể ký kết với thời hạn dưới 01 năm.

Trong vòng 03 tháng trước ngày thoả ước hết hạn, hai bên có thể thương lượng để kéo dài thời hạn hoặc ký kết thoả ước mới.

Khi thoả ước hết hạn mà hai bên vẫn tiếp tục thương lượng, thì thoả ước cũ vẫn được tiếp tục thực hiện trong thời gian không quá 60 ngày.

Ngoài ra, trong quá trình làm việc, các bên đều có quyền yêu cầu sửa đổi, bổ sung thoả ước sau 03 tháng thực hiện đối với thoả ước có thời hạn dưới 01 năm và sau 06 tháng thực hiện đối với thoả ước có thời hạn từ 01 - 03 năm.

Bên cạnh đó, nếu pháp luật thay đổi dẫn đến nội dung của thỏa ước không còn phù hợp thì trong vòng 15 ngày, kể từ ngày quy định của pháp luật có hiệu lực thì hai bên phải tiến hành sửa đổi, bổ sung thỏa ước.

7. Doanh nghiệp bị phạt nếu vi phạm quy định về thỏa ước 

Thỏa ước lao động tập thể không chỉ là sự quản lý của cơ quan Nhà nước đối với các doanh nghiệp mà còn là sự đảm bảo quyền lợi cho người lao động.

Do vậy, với những doanh nghiệp vi phạm các quy định của pháp luật về thỏa ước lao động đều có thể bị phạt theo Điều 12 Nghị định 95/2013/NĐ-CP:

- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng:

+ Không gửi thỏa ước đến Sở Lao động Thương binh và Xã hội;

+ Không trả chi phí cho việc thương lượng, ký kết, sửa đổi, bổ sung, gửi và công bố thỏa ước lao động tập thể;

+ Không công bố nội dung của thỏa ước cho người lao động biết.

- Phạt tiền từ 03 - 05 triệu đồng:

+ Không cung cấp thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh khi tập thể lao động yêu cầu để tiến hành thương lượng tập thể;

+ Không tiến hành thương lượng để ký kết hoặc sửa đổi, bổ sung thỏa ước khi nhận được yêu cầu của tập thể lao động.

- Phạt tiền từ 10 - 15 triệu đồng:

Thực hiện nội dung thỏa ước đã bị tuyên bố vô hiệu.

Khác biệt giữa thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động

Thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đều được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, tuy nhiên, giữa thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động có nhiều sự khác biệt, cụ thể: 

 

 

Thoả uớc lao động tập thể

Hợp đồng lao động

Khái niệm

Thỏa ước lao động tập thể là văn bản thoả thuận giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động về các điều kiện lao động mà hai bên đã đạt được thông qua thương lượng tập thể (Khoản 1 Điều 73 Bộ luật Lao động 2019)

Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động (Điều 15 Bộ luật Lao động 2019)

Phân loại

- Thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp

- Thoả ước lao động tập thể ngành

- Thỏa ước lao động tập thể khác

(Khoản 1 Điều 73 Bộ luật Lao động 2019)

- Hợp đồng lao động có thời hạn

 

- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn

 

- Hợp đồng thời vụ

 

(Điều 22 Bộ luật Lao động 2019)

Chủ thể tham gia ký kết

- Đại diện tập thể người lao động

 

- Người sử dụng lao động hoặc đại diện nguời sử dụng lao động

- Cá nhân hoặc đại diện theo pháp luật của cá nhân trong truờng hợp nguời lao động từ đủ 13 đến duới 15 tuổi

 

- Người sử dụng lao động

Hình thức

- Đối với thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp đuợc lập thành 5 bản (Khoản 2 Điều 83 Bộ luật Lao động 2019)

 

- Đối với thoả ước lao động tập thể ngành đuợc lập thành 4 bản (Khoản 2 Điều 87 Bộ luật Lao động 2019)

Thoả thuận bằng văn bản được lập thành 2 bản (Khoản 1 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019)

Hiệu lực hợp đồng

Ngày có hiệu lực đuợc ghi rõ trong thoả ước; trường hợp thoả ước không ghi rõ thì thoả ước có hiệu lực từ ngày các bên ký kết (Điều 76 Bộ luật Lao động 2019)

Hợp đồng có hiệu lực từ ngày các bên giao kết (Điều 25 Bộ luật Lao động 2019)

Thời hạn hợp đồng

Thoả ước lao động tập thể có thời hạn từ 1 năm đến 3 năm; đối với các doanh nghiệp lần đầu tiên ký thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp thì thoả ước duới  1 năm (Điều 85, 89 Bộ luật Lao động 2019)

Tuỳ vào loại hợp đồng

Thủ tục đăng ký

Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký kết, người sử dụng lao động hoặc đại diện nguời sử dụng lao động gửi thoả ước đến các cơ quan sau:

 

- Cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh đối với thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp

 

- Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đối với thoả ước tập thể ngành

 

(Điều 75 Bộ luật Lao động 2019)

Không quy định

 

Trên đây là những hướng dẫn chi tiết và các thông tin hữu ích liên quan đến việc đăng ký thỏa ước lao động tập thể mà mọi doanh nghiệp cần nắm chắc.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. 

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT LAO ĐỘNG