1. Doanh nghiệp có được thông báo trước khi chấm dứt mã số thuế?
Theo khoản 1 Điều 16 Thông tư 105/2020/TT-BTC quy định về xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm thông báo như sau:
- Thông báo ngừng hoạt động:
Trong vòng 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ chấm dứt mã số thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp sẽ ban hành Thông báo số 17/TB-ĐKT gửi cho người nộp thuế. Thông báo này sẽ xác nhận việc ngừng hoạt động và đang tiến hành thủ tục chấm dứt mã số thuế.
- Thông báo đơn vị phụ thuộc:
Trong trường hợp cơ quan thuế nhận hồ sơ chấm dứt mã số thuế của đơn vị chủ quản, nhưng các đơn vị phụ thuộc chưa thực hiện thủ tục tương tự, cơ quan thuế sẽ ban hành Thông báo số 35/TB-ĐKT gửi cho đơn vị chủ quản và đơn vị phụ thuộc.
- Chuyển nghĩa vụ của đơn vị phụ thuộc:
Đối với đơn vị phụ thuộc không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ còn nợ sau khi đã thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả kiêm bù trừ, cơ quan thuế quản lý trực tiếp sẽ thực hiện chuyển nghĩa vụ thuế cho đơn vị chủ quản. Thông báo về việc chuyển nghĩa vụ thuế sẽ được ban hành theo mẫu số 39/TB-ĐKT và gửi cho người nộp thuế là đơn vị chủ quản và đơn vị phụ thuộc.
- Chuyển nghĩa vụ cho đơn vị mới:
Trong trường hợp đơn vị bị chia, sáp nhập, hợp nhất và không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ còn nợ sau khi đã thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả kiêm bù trừ, cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị bị chia, sáp nhập, hợp nhất sẽ chuyển nghĩa vụ cho đơn vị mới. Thông báo về việc chuyển nghĩa vụ thuế sẽ được ban hành theo mẫu số 39/TB-ĐKT và gửi cho người nộp thuế là đơn vị bị chia, sáp nhập, hợp nhất và đơn vị mới.
- Thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế hoặc cơ quan thuế hoàn thành việc chuyển toàn bộ nghĩa vụ nợ thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp sẽ ban hành Thông báo số 18/TB-ĐKT thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế và gửi cho người nộp thuế. Thông báo này xác nhận rằng mã số thuế đã được chấm dứt hiệu lực và không còn liên quan đến bất kỳ nghĩa vụ thuế nào nữa.
Trong việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế, theo quy định của Thông tư 105/2020/TT-BTC, cơ quan thuế quản lý trực tiếp đã thiết lập một quy trình rõ ràng và minh bạch. Theo đó, sau khi nhận đủ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế từ người nộp thuế, cơ quan thuế có thời hạn 02 ngày làm việc để xử lý. Trong khoảng thời gian này, người nộp thuế sẽ nhận được Thông báo số 17/TB-ĐKT, xác nhận việc ngừng hoạt động và đang trong quá trình thủ tục chấm dứt mã số thuế. Đối với trường hợp đơn vị phụ thuộc chưa thực hiện thủ tục, cơ quan thuế sẽ gửi Thông báo số 35/TB-ĐKT đến đơn vị chủ quản và đơn vị phụ thuộc để thông báo về quy trình cần thực hiện. Nếu đơn vị phụ thuộc không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ còn nợ sau khi đã thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả kiêm bù trừ, cơ quan thuế sẽ chuyển nghĩa vụ thuế cho đơn vị chủ quản và ban hành Thông báo số 39/TB-ĐKT.
Đối với trường hợp đơn vị bị chia, sáp nhập, hợp nhất, cơ quan thuế sẽ chuyển nghĩa vụ thuế cho đơn vị mới và ban hành Thông báo số 39/TB-ĐKT để thông báo về việc này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, cơ quan thuế sẽ ban hành Thông báo số 18/TB-ĐKT xác nhận chấm dứt hiệu lực mã số thuế và gửi cho người nộp thuế. Điều này đảm bảo quy trình chấm dứt mã số thuế được thực hiện một cách hiệu quả và đúng đắn, giúp người nộp thuế có thông tin đầy đủ và kịp thời về các biến động trong mã số thuế của mình.
2. Các trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế
Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 39 Luật Quản lý thuế 2019, có các trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế như sau:
Đối với người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh:
- Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản: Trong trường hợp người nộp thuế dừng hoạt động kinh doanh, giải thể, hoặc phá sản, họ cần thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
- Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Nếu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hoặc kinh doanh bị thu hồi, người nộp thuế cũng phải chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
- Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất: Trong trường hợp chia, sáp nhập, hoặc hợp nhất doanh nghiệp, người nộp thuế cần thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Đối với người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế:
- Chấm dứt hoạt động kinh doanh, không còn phát sinh nghĩa vụ thuế đối với tổ chức không kinh doanh: Khi tổ chức không kinh doanh không còn nghĩa vụ thuế, người nộp thuế cần chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
- Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép tương đương: Trường hợp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép tương đương cũng là lý do để chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
- Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất: Khi tổ chức bị chia, sáp nhập, hoặc hợp nhất, người nộp thuế cần thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
- Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký: Nếu cơ quan thuế thông báo người nộp thuế không hoạt động, họ cũng phải chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
- Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự: Trong trường hợp cá nhân chết, mất tích, hoặc mất năng lực hành vi dân sự, mã số thuế sẽ chấm dứt hiệu lực.
- Nhà thầu nước ngoài khi kết thúc hợp đồng: Khi hợp đồng với nhà thầu nước ngoài kết thúc, người nộp thuế cần chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
- Nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí khi kết thúc hợp đồng hoặc chuyển nhượng toàn bộ quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí: Trong trường hợp chấm dứt hoặc chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí, người nộp thuế cần thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
3. Khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ gì?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Thông tư 105/2020/TT-BTC, người nộp thuế phải thực hiện các nghĩa vụ sau trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế:
- Nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
- Hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ nếu có) với cơ quan quản lý thuế.
- Trong trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc, toàn bộ các đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư 105/2020/TT-BTC, người nộp thuế phải thực hiện một số nghĩa vụ quan trọng trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Đầu tiên, người nộp thuế phải nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật về hóa đơn.
Thứ hai, người nộp thuế cần hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế theo các quy định. Đồng thời, cũng cần xử lý số tiền thuế nộp thừa và số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ nếu có.
Cuối cùng, trong trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc, quy định yêu cầu toàn bộ các đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản, nhằm đảm bảo quy trình chấm dứt mã số thuế được thực hiện một cách chặt chẽ và hiệu quả.
Quý khách xem thêm bài viết sau: Sai thông tin khi đăng ký Mã số thuế cá nhân xử lý thế nào?
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.