Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật , gọi:  1900 6162

Thưa luật sư! Tôi có một vấn đề mong luật sư tư vấn. Vừa qua tôi có mua một chiếc xe ô tô của một người ở Thái Bình. Biển số xe cũ là 4 số, nó cũng cũ và mờ nên tôi muốn đổi sang biển số 5 số và đổi thành biển số Hà Nội nơi tôi cư trú. Vậy luật sư cho tôi hỏi thủ tục và chi phí đổi xe hết bao nhiêu? Tôi cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 Cơ sở pháp lý: 

Thông tư 58/2020/TT-BCA

1. Các trường hợp được đổi biển số xe

Theo quy định tại Điều 11 Thông tư 58/2020/TT-BCA thì chủ xe được đổi biển số xe trong các trường hợp sau:

Điều 11. Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe

1. Đối tượng cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe: Xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn, xe hoạt động kinh doanh vận tải đã được đăng ký cấp biển nền màu trắng, chữ và số màu đen; gia hạn giấy chứng nhận đăng ký xe; giấy chứng nhận đăng ký xe bị mờ, rách nát hoặc bị mất hoặc thay đổi các thông tin của chủ xe (tên chủ xe, địa chỉ) hoặc chủ xe có nhu cầu đổi giấy chứng nhận đăng ký xe cũ lấy giấy chứng nhận đăng ký xe theo quy định của Thông tư này.

2. Đối tượng cấp đổi, cấp lại biển số xe: Biển số bị mờ, gẫy, hỏng hoặc bị mất hoặc chủ xe có nhu cầu đổi biển số 3, 4 số sang biển số 5 số; xe hoạt động kinh doanh vận tải đã được đăng ký cấp biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen đổi sang biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen.

3. Thủ tục hồ sơ đổi lại, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Chủ xe nộp giấy tờ theo quy định tại Điều 7, Điều 9 Thông tư này, giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe) hoặc biển số xe (trường hợp đổi biển số xe), trường hợp xe cải tạo thay tổng thành máy, tổng thành khung thì phải có thêm: Giấy tờ lệ phí trước bạ theo quy định, giấy tờ chuyển quyền sở hữu (thay động cơ, khung) theo quy định, giấy tờ nguồn gốc của tổng thành máy, tổng thành khung.

Như vậy bạn hoàn toàn có thể đổi được từ biển số xe 4 số sang 5 số.

Quy định biển ô tô, mô tô loại 4 số khi đổi hoặc cấp lại

10.1. Quy định về kích thước biển, chữ, số, các ký hiệu và cách bố trí như với quy định cho biển số tương ứng của biển số loại 5 số đã nêu trong phụ lục này.

10.2. Quy định riêng với dãy số thứ tự đăng ký.

10.2.1. Biển 4 số không có dấu chấm (.) phân cách trong dãy số thứ tự.

10.2.2 Khoảng cách các chữ, số:

- Đối với biển số ô tô (hình vẽ H15)

Đổi biển số xe ô tô từ Thái Bình sang biển số Hà Nội.

+ Khoảng cách giữa các số thứ tự là 32,5mm.

+ Khoảng cách giữa nét trái số 1 với số bên cạnh là 51,5mm.

+ Khoảng cách giữa 2 nét trái số 1 cạnh nhau là 70,5mm.

- Đối với biển số mô tô (hình vẽ H16)

Đổi biển số xe ô tô từ Thái Bình sang biển số Hà Nội.

+ Khoảng cách giữa các số thứ tự là 25mm.

+ Khoảng cách giữa nét trái số 1 với số bên cạnh là 36mm.

+ Khoảng cách giữa 2 nét trái số 1 cạnh nhau là 47mm.

 

2. Đổi biển xe 4 số sang 5 số có cần phải đăng kiểm lại?

Các phương tiện giao thông cơ giới trừ xe mô tô, xe gắn máy, máy kéo và các loại xe tương tự; xe cơ giới của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì phải được kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định.

Nếu xe cơ giới kiểm định đạt yêu cầu thì sẽ được cấp giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (giấy chứng nhận kiểm định) và tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới (tem kiểm định).

Giấy chứng nhận kiểm định và tem kiểm định sẽ hết hiệu lực khi:

- Xe đã được cấp giấy chứng nhận kiểm định và tem kiểm định mới.

- Đã có khai báo mất của chủ xe.

- Đã có thông báo thu hồi của các đơn vị đăng kiểm.

- Xe cơ giới bị tai nạn đến mức không đảm bảo an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định.

- Thông số kỹ thuật thực tế của xe không phù hợp với thông số kỹ thuật trên giấy chứng nhận kiểm định.

Mặt khác, việc đổi biển xe ôtô từ 4 sang 5 số chỉ là thủ tục hành chính và hoàn toàn không làm ảnh hưởng đến các điều kiện về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe. Do đó, việc đổi biển số trong trường hợp này sẽ không làm mất hiệu lực của giấy chứng nhận kiểm định và tem kiểm định.

Nếu như giấy chứng nhận kiểm định và tem kiểm định còn thời hạn thì chủ xe khi đăng ký đổi biển số sẽ không phải đăng kiểm lại, trừ trường hợp muốn đăng kiểm trước thời hạn.

- Xe hoạt động kinh doanh vận tải đã được đăng ký cấp biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen đổi sang biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen.

 

3. Hồ sơ đổi biển số xe

Hồ sơ đổi biển số xe được định tại Điều 11 Thông tư 58/2020/TT-BCA bao gồm:

* Biển số xe.

* Giấy khai đăng ký xe theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA.

* Giấy tờ của chủ xe:

- Chủ xe là người Việt Nam: Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu.

Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp không có giấy chứng minh của lực lượng vũ trang).

- Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu hoặc Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

- Chủ xe là người nước ngoài:

+ Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng);

+ Người nước ngoài làm việc, học tập ở Việt Nam: Xuất trình thị thực (visa) thời hạn từ một năm trở lên hoặc giấy tờ khác có giá trị thay visa.

- Chủ xe là cơ quan, tổ chức:

+ Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam: Xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe. Xe doanh nghiệp quân đội phải có Giấy giới thiệu do Thủ trưởng Cục Xe - Máy, Bộ Quốc phòng ký đóng dấu;

+ Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe;

+ Chủ xe là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, tổ chức phi chính phủ: Xuất trình căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) của người đến đăng ký xe.

Người được ủy quyền đến giải quyết các thủ tục đăng ký xe, ngoài giấy tờ của chủ xe như trên, còn phải xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Chứng minh ngoại giao, Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

 

4. Phí đổi biển số xe ô tô khác tỉnh

- Lệ phí cấp đổi. cấp lại giấy đăng ký kèm biển số (áp dụng chung cho cả 3 khu vực I, II, III): Ô tô: 150.000 đồng/lần/xe; Sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ móc: 100.000 đồng/lần/xe; Xe máy 50.000 đồng/lần/xe.

Nếu không kèm theo biển số thì lệ phí là 30.000 đồng/lần/xe (áp dụng chung cho cả xe máy và ô tô)

- Đối với ô tô, xe máy của cá nhân đã được cấp giấy đăng ký và biển số tại khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu thấp, chuyển về khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu cao vì lý do di chuyển công tác hoặc di chuyển hộ khẩu, mà khi đăng ký không thay đổi chủ tài sản thì áp dụng mức thu 

- Đối với xe máy, xe ôtô chở người dưới 10 chỗ (kể cả lái xe) không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách khi chuyển từ khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu thấp về khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu cao (không phân biệt có đổi hay không đổi chủ tài sản) (ví dụ: các tỉnh khác chuyển về tỉnh/thành phố khu vực I) thì không áp dụng mức thu trên mà áp dụng mức thu như sau:

Loại xe KV1 KV2 Kv3
(Đơn vị tính: đồng/lần/xe)
Ô tô chở người dưới 10 chỗ (kể cả lái xe) không kinh doanh chở hành khách 2 - 20 triệu 1 triệu 200.000
Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)      
+ Từ 15 triệu trở xuống 500.000 - 1 triệu 200.000 50.000
+ Trên 15 đến 40 triệu 1 - 2 triệu 400.000 50.000
+ Trên 40 triệu 2 - 4 triệu 800.000 50.000
+ Xe máy 3 bánh cho người tàn tật 500.000 50.000 50.000

Bạn ở Hà Nội là khu vực 1 và nếu xe ô tô bạn dưới 10 chỗ thì mức lệ phí như đã quy định ở trên.

5. Lệ phí cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số

- Lệ phí đổi giấy đăng ký kèm theo biển số: 200.000 đồng/lần/phương tiện;

- Lệ phí đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số: 50.000 đồng/lần/phương tiện;

- Lệ phí đóng lại số khung, số máy: 50.000 đồng/lần/phương tiện.

Loại xe KV 1 KV2 KV3
(Đơn vị tính: đồng/lần/xe)
Ô tô (trừ ô tô chở người dưới 10 chỗ (kể cả lái xe) không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách 150.000 - 500.000 150.000 150.000
Ô tô chở người dưới 10 chỗ (kể cả lái xe) không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách 2 triệu - 20 triệu 1 triệu 200.000
Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)
     
+ Từ 15 triệu đồng trở xuống 500.000 - 1 triệu 200.000 50.000
+ Trên 15 triệu đến 40 triệu đồng 1 triệu - 2 triệu 400.000 50.000
+ Trên 40 triệu đồng 2 triệu - 4 triệu 800.000 50.000
+ Xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật 50.000 50.000 50.000

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Giao thông - Công ty luật Minh Khuê