1. Đổi tên trên bằng đại học như thế nào ?

Thưa luật sư, Em đã tốt nghiệp đại học được 3 năm. Và mới đổi lại tên trên giấy khai sinh. Bây giờ em muốn đổi tên vậy quy trình đổi tên trên bằng đại học như thế nào ?
Mong luật sư tư vấn giúp em.

Trả lời:

Dựa vào thông tin bạn cung cấp, tôi xin đưa ra tư vấn về quy trình đổi tên trên bằng Đại học có quy định cụ thể như sau:

1. Điều kiện thực hiện (theo quy định tại Điều 21a của Thông tư 22/2012 TT-BGDĐT: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo:

Người được cấp văn bằng, chứng chỉ có quyền yêu cầu chỉnh sửa nội dung ghi trên văn bằng, chứng chỉ trong các trường hợp sau đây:

1. Sau khi được cấp văn bằng, chứng chỉ, người được cấp văn bằng, chứng chỉ được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc xác nhận việc thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch, đăng ký khai sinh quá hạn, đăng ký lại việc sinh theo quy định của pháp luật.

2. Người học đã ký nhận văn bằng, chứng chỉ nhưng nội dung ghi trên văn bằng, chứng chỉ bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ.

Như vậy, nếu lỗi ghi trên văn bằng, chứng chỉ bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ thì chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ.

2. Đầu hồ sơ (theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 Thông tư 19/2015/TT-BGDĐTvề Ban hành Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân).

* Hồ sơ đề nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ:

a) Đơn đề nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ;

b) Văn bằng, chứng chỉ đề nghị chỉnh sửa;

c) Quyết định cho phép thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính;

d) Giấy khai sinh đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do bổ sung hộ lịch, điều chỉnh hộ tịch, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn;

đ) Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp khác có ảnh của người được cấp văn bằng, chứng chỉ;

Các tài liệu trong hồ sơ đề nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản này có thể là bản sao không có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính.

Nếu cơ quan có thẩm quyền chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ tiếp nhận tài liệu trong hồ sơ là bản sao không có chứng thực thì có quyền yêu cầu người đề nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ xuất trình bản chính để đối chiếu; người đối chiếu phải ký xác nhận và ghi rõ họ tên vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.

Nếu tiếp nhận tài liệu trong hồ sơ là bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì cơ quan có thẩm quyền chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ không được yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu. Trường hợp có dấu hiệu nghi ngờ bản sao là giả mạo thì có quyền xác minh.

3. Quy trình thực hiện (theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Thông tư 19/2015/TT-BGDĐT về Ban hành Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân)

Người đề nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ nộp 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan có thẩm quyền chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ. Việc nộp hồ sơ có thể thực hiện bằng cách nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

4. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết (theo quy định tại Điều 24 Thông tư 19/2015/TT-BGDĐT)

Người có thẩm quyền quyết định chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ là thủ trưởng cơ quan đã cấp văn bằng, chứng chỉ và đang quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ. Trường hợp cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ đã sáp nhập, chia, tách, giải thể hoặc có sự điều chỉnh về thẩm quyền thì người có thẩm quyền quyết định chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ là thủ trưởng cơ quan đang quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ

Như vậy, thẩm quyền đổi tên trên bằng đại học của bạn sẽ thuộc về hiệu trưởng của trường Đại học mà bạn đã theo học.

5. Thời gian giải quyết (theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Thông tư 19/2015/TT-BGDĐT về Ban hành Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân)

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ xem xét quyết định việc chỉnh sửa; nếu không chỉnh sửa thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

Việc chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ được thực hiện bằng quyết định chỉnh sửa; không chỉnh sửa trực tiếp trên văn bằng, chứng chỉ;

Căn cứ quyết định chỉnh sửa, cơ quan có thẩm quyền chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ tiến hành chỉnh sửa các nội dung tương ứng ghi trong sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ."

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Năm 2021, con ngoài giá thú có được mang họ của cha không ?

2. Thay đổi họ, tên, chữ đệm cho người dưới 14 tuổi ?

Thưa luật sư, do nhu cầu công việc cũng như một số vấn đề khác, mà chính cái tên do cha mẹ đặt cho con cái khi sinh ra lại có thể gây nhầm lẫn hay ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó. Vậy thủ tục để cải chính tên như thế nào? Hồ sơ cần phải chuẩn bị những gì?

Trả lời:

Đáp ứng nhu cầu của khách hàng với tâm huyết và kinh nghiệm trong lĩnh vực hộ tịch. Luật Minh Khuê xin cung cấp dịch vụ Thay đổi họ, tên, chữ đệm cho người dưới 14 tuổi.

Để giúp bạn có cơ sở lựa chọn được một dịch vụ tư vấn phù hợp, Luật Minh Khuê xin gửi đến quý vị những thông tin về Thay đổi họ, tên, chữ đệm cho người dưới 14 tuổi. Chúng tôi cam kết mang lại cho khách hàng sự hài lòng nhất. Cụ thể, quy trình đăng ký thành lập hợp tác xã như sau:

1. Trình tự thực hiện thay đổi họ, tên, chữ đệm cho người dưới 14 tuổi:

Bước 1: Người có yêu cầu đăng ký thay đổi họ, tên, chữ đệm điền thông tin vào tờ khai (theo mẫu), chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận “tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính”.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng theo quy định thì viết phiếu hẹn trả kết quả cho công dân.

+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu, không hợp lệ cần bổ sung thì cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm viết giấy hướng dẫn công dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn công dân tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, bộ phận một cửa chuyển hồ sơ tới bộ phận chuyên môn xử lý theo quy định.

Bước 4: Sau khi tiếp nhận hồ sơ từ bộ phận một cửa, bộ phận chuyên môn kiểm tra, giải quyết và chuyển kết quả theo đúng thời gian quy định.

+ Trường hợp cần xác minh hoặc cần bổ sung hồ sơ, bộ phận chuyên môn có thông tin kịp thời tới bộ phận một cửa để thông báo hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả (so với giấy hẹn – có cần) cho công dân biết.

Bước 5: Sau khi nhận kết quả từ bộ phận chuyên môn, bộ phận 1 cửa vào sổ và trả kết quả cho công dân theo phiếu hẹn.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ:
1. Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (theo mẫu).
2. Bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi (để thực hiện ghi chú nội dung sau khi thay đổi).
3. Bản photo Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu và Sổ hộ khẩu của người yêu cầu.
4. Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi hộ tịch (ví dụ: gia phả dòng họ, quyết định nhận cha, mẹ con, Quyết định việc nuôi con nuôi, Quyết định xác định giới tính….) (nộp bản photo hoặc bản sao chứng thực).
5. Bản chính giấy ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ (Nếu ủy quyền cho người khác làm thay).
Hoặc: Giấy khai sinh/Giấy đăng ký kết hôn/Giấy tờ chứng minh mối quan hệ đối với trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị,em ruột (bản photo kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực).
Giấy tờ phải xuất trình:
1. Sổ hộ khẩu hoặc đăng ký tạm trú của người có yêu cầu thay đổi.
2. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đăng ký thay đổi.
Số lượng: 01 bộ

3. Thời hạn giải quyết

– 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện theo quy định pháp luật.

– Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm nhưng không quá 05 ngày làm việc.

– Trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu điện thì thời hạn được tính theo ngày trên dấu bưu điện.

4. Đối tượng thực hiện

– Người có yêu cầu thay đổi là công dân Việt Nam dưới 14 tuổi hiện đang cư trú trong nước.

– Công dân Việt Nam đã đăng ký khai sinh tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài sau đó về nước cư trú và dưới 14 tuổi.

5. Cách thức thực hiện:

Cách 1: Người có yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận 1 cửa – UBND cấp xã.

Cách 2: Người có yêu cầu do không có điều kiện trực tiếp tới thực hiện thủ tục có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thay.

Chú ý:

– Việc ủy quyền phải bằng văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ.

– Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người được ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ.

Cách 3: Người có yêu cầu có thể gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.

Chú ý: Các giấy tờ trong hồ sơ khi gửi qua hệ thống bưu chính phải là bản sao có chứng thực theo đúng quy định pháp luật.

Với đội ngũ tư vấn viên chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết mang đến cho bạn những dịch vụ Thay đổi họ, tên, chữ đệm cho người dưới 14 tuổi hoàn hảo nhất. Qúy khách có nhu cầu sử dụng dịch vụ Thay đổi họ, tên, chữ đệm cho người dưới 14 tuổi hãy liên hệ Luật Minh Khuê để nhận được những ưu đãi. Chúng tôi luôn sẵn sàng phục vụ quý khách 24/24. Trân trọng cảm ơn!

>> Xem thêm:  Mẫu phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu mới nhất năm 2021 ? Các giấy tờ cần thiết để chuyển hộ khẩu ?

3. Tư vấn về thủ tục đổi họ cho con trên giấy khai sinh ?

Luật Minh Khuê tư vấn và giải đáp các quy định của pháp luật về việc đăng ký đổi tên, thay đổi giấy khai sinh và những quy định pháp lý khác liên quan đến hoạt động đăng ký trên:

Tư vấn về thủ tục đổi họ cho con trên giấy khai sinh ?

Luật sư phân tích:

Điều 27 Bộ luật dân sự 2005 quy định:

"Điều 27. Quyền thay đổi họ, tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;

đ) Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính;

g) Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi họ, tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ, tên cũ."

Theo quy định tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch và Thông tư 15/2015/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP:

Thì UBND cấp xã, huyện trước đây khai sinh cho con bạn giải quyết. Khi làm thủ tục thay đổi tên cho con bạn cần phải chuẩn bị các loại giấy tờ sau:

- Tờ khai xin thay đổi tên cho con (theo mẫu quy định);

- Bản chính giấy khai sinh của con bạn;

- Các loại giấy tờ khác có liên quan đến việc thay đổi tên cho con.

Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ thì UBND cấp xã, huyện sẽ ra quyết định cho phép thay đổi tên cho con bạn. Trong trường hơp cần được xác minh thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thủ tục làm lại giấy khai sinh cho con với tên khác được không ? Quy định về việc sửa đổi giấy khai sinh ?

4. Tư vấn đổi tên cho con vì tên giống con gái ?

Xin chào Luật Minh Khuê, em có câu hỏi sau xin được giải đáp: Em muốn đổi tên cho con do bé là con trai mà tên giống con gái, bé được 11 tuổi rồi ạ, bé đi học cứ bị bạn bè chọc là tên giống con gái là gay này kia, nên bé buồn và không thích tên của mình nữa.
Luật sư có thể tư vấn cho em là trong trường hợp này em có thể đi đổi tên cho bé được không ạ?
Cám ơn Luật Minh Khuê.
Người gửi: Anh

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 27 Bộ Luật Dân sự 2005 quy định về Quyền thay đổi họ, tên thì cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp nhất định. Trường hợp của bạn là thay đổi họ, tên của bé theo yêu cầu của bố đẻ, mẹ đẻ thuộc một trong những trường hợp được yêu cầu thay đổi họ, tên.

Theo như trong tình huống thì bé nhà bạn đã 11 tuổi ( lớn hơn 9 tuổi) và khi thay đổi họ, tên cho bé thì cần phải có sự đồng ý của bé để phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 27 Bộ Luật Dân sự.

Khi đổi họ, tên cho bé phải đảm bảo được việc không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ tên cũ theo Khoản 3 Điều 27 Bộ Luật Dân sự.

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 36 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP quy định về đăng ký và quản lý hộ tịch quy định về Phạm vi thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch theo quy định tại mục này gồm: Thay đổi họ, tên, chữ đệm đã được đăng ký đúng trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, nhưng cá nhân có yêu cầu thay đổi khi có lý do chính đáng theo quy định của Bộ Luật Dân sự.

Theo như trên thì trường hợp của bạn thay đổi họ, tên cho bé theo yêu cầu của bố đẻ, mẹ đẻ nằm trong phạm vi thay đổi, cải chính hộ tịch. Vì con bạn đã lớn hơn 9 tuổi vì vậy bây giờ cần có sự đồng ý của bé nữa thì bạn hoàn toàn có thể làm thủ tục thay đổi họ, tên cho bé.

Trân trọng cảm ơn!

>> Xem thêm:  Thủ tục và hồ sơ đổi tên trong giấy khai sinh? Điều kiện để được thay đổi tên trên giấy khai sinh?

5. Thủ tục nhận cha cho con và thay đổi họ cho con thực hiện thế nào ?

Thưa Luật sư, cách đây một năm tôi có sinh một bé gái và đã làm khai sinh ngoài giá thú cho con tôi. Nay ba của đứa bé muốn nhận lại con, vì quyền lợi của con tôi nên tôi đồng ý. Hiện nay ba của con tôi đang sinh sống ở nước ngoài và ông ấy vẫn còn quốc tịch Việt Nam.
Vậy để bổ sung tên ba vào khai sinh cho con tôi thì cần những thủ tục gì? Con gái tôi tên là: Lê Bảo Ngọc và muốn đổi tên thành: Nguyễn Jenny Bảo Ngọc có được không ?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Thủ tục nhận cha cho con và thay đổi họ cho con thực hiện thế nào ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến qua tổng đài:1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 25 Luật hộ tịch số 60/2014/QH13 của Quốc hội thì:

"Điều 25. Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con

1. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc."

Trong trường hợp này, cha của cháu phải về nước và thực hiện thủ tục đăng ký nhận con như trên thì mới được thực hiện thủ tục này. Theo đó, các chứng cứ chứng minh quan hệ cha con được quy định tại Điều 11 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch năm 2014 được quy định như sau:

"Điều 11. Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con

Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 44 của Luật hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

2. Trường hợp không có văn bản quy định tại khoản 1 Điều này thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.

Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm giải thích rõ trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cam đoan, làm chứng không đúng sự thật.

Cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này hoặc hủy bỏ kết quả đăng ký hộ tịch, nếu có cơ sở xác định nội dung cam đoan, làm chứng không đúng sự thật."

Khi bạn có đủ các điều kiện, giấy tờ đáp ứng điều kiện trên thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu. Sau đó, bạn có thể dựa vào trích lục này để thực hiện thủ tục bổ sung tên cha vào giấy khai sinh cho con. Theo đó, thủ tục này thực hiện đồng thời với thủ tục cải chính tên trên giấy khai sinh cho con như sau:

- Nộp tờ khai bổ sung hộ tịch (theo mẫu);

- Trích lục về việc nhận cha con;

- Giấy tờ chứng minh nhân thân: chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của cha;

Về việc đặt lại tên cho con:

Điều 26. Quyền có họ, tên

1. Cá nhân có quyền có họ, tên (bao gồm cả chữ đệm, nếu có). Họ, tên của một người được xác định theo họ, tên khai sinh của người đó.

2. Họ của cá nhân được xác định là họ của cha đẻ hoặc họ của mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha mẹ; nếu không có thỏa thuận thì họ của con được xác định theo tập quán. Trường hợp chưa xác định được cha đẻ thì họ của con được xác định theo họ của mẹ đẻ...

3. Việc đặt tên bị hạn chế trong trường hợp xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này.

Tên của công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam; không đặt tên bằng số, bằng một ký tự mà không phải là chữ.

Theo quy định này, cá nhân có quyền có họ, tên. Tuy nhiên từ thời điểm Bộ luật dân sự năm 2015 có hiệu lực (từ ngày 01/01/2017) thì tên của công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam. Do đó, trong trường hợp vợ chồng bạn chọn quốc tịch cho con là Việt Nam thì phải đặt tên con bằng tiếng Việt. Tham khảo bài viết liên quan: Thay đổi, cải chính hộ tịch: Đăng ký thay đổi tên ?

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi đối với thắc mắc của bạn về thủ tục nhận cha và thay đổi tên cho con. Trong quá trình giải quyết nếu còn vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục đổi tên khai sinh cho con dưới 4 tuổi như thế nào ? Thay đổi họ tên trong giấy khai sinh ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Muốn thay đổi tên đệm cần như thế nào?

Trả lời:

 Theo quy định tại Điều 26 Bộ luật dân sự năm 2015 về quyền thay đổi họ, tên thì:

"1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;

đ) Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính;

g) Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó."

Do đó khi tên bạn trùng với tên của người khác trong gia đình mà gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của bạn thì bạn có quyền thay đổi họ tên của mình.

 

Câu hỏi: Làm khai sinh cho con với mẹ đơn thân như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 9 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, khi đăng ký làm khai sinh cho con mà cha mẹ chưa kết hôn thì phần thông tin về người cha sẽ bị bỏ trống. Lúc này, đứa trẻ sẽ được khai sinh trong trường hợp không xác định được cha.

Khi người cha muốn ghi tên mình vào giấy khai sinh của con thì phải làm đồng thời hai thủ tục:

- Thủ tục nhận cha con;

- Thủ tục đăng ký khai sinh cho con;

Như vậy, mẹ đơn thân vẫn có thể làm thủ tục khai sinh cho con theo quy định trên và phần thông tin về cha bỏ trống. Do đó, tốt nhất nên đăng ký kết hôn trước khi sinh con để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho đứa trẻ.

Câu hỏi: Thẩm quyền cải chính thông tin ở giấy khai sinh thuộc về ai?

Trả lời:

Căn cứ theo Điểm a Khoản 1 Điều Bộ luật dân sự 2015 quy định:

Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại.

Mặt khác, Khoản 1 Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch quy định việc thay đổi tên, tên đệm, họ của con từ đủ 9 tuổi trở lên phải có sự đồng ý của con và cha, mẹ đứa trẻ ghi rõ trong Tờ khai.

Như vậy, trước tiên chị phải có sự đồng ý của con và chồng cũ thì mới có thể thực hiện thay đổi họ cho con được.

Về thủ tục thay đổi họ cho con:

Chị chuẩn bị hồ sơ nộp tại UBND cấp xã, phường đã đăng kí khai sinh cho con, gồm những giấy tờ sau:

Hồ sơ thay đổi họ cho con bao gồm các giấy tờ:

– Tờ khai đăng kí việc thay đổi họ cho con ( có sự đồng ý của con và chồng cũ ghi trong tờ khai)

– Bản gốc giấy khai sinh của con

– Bản sao có chứng thực CMND/hộ chiếu và hộ khẩu của chị và chồng cũ.

Lưu ý: Việc thay đổi họ không làm thay đổi bất kì quyền và nghĩa vụ nào được xác lập theo tên cũ.