1. Thủ tục đổi tên cho con từ họ của cha sang họ của mẹ?

Thưa luật sư, Tôi muốn đổi tên cho con tui từ họ cha sang họ mẹ thì cần những thủ tục gì? hiện nay người cha đang ở tù thi tôi có quyền được đổi tên cho con mình hay không?
Cảm ơn!
Người gửi: happystar

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Rất cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi vào chuyên mục của chúng tôi.Trường hợp của bạn được giải quyết như sau :

Theo điều 27 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định

“1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;

đ) Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính;

g) Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi họ, tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ, tên cũ”.

Hồ sơ đổi họ cho con được quy định:

Tại khoản 1, Điều 36 Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch quy định: “Thay đổi họ, tên, chữ đệm đã được đăng ký đúng trong sổ đăng ký khai sinh và bản chính giấy khai sinh, nhưng cá nhân có yêu cầu thay đổi khi có lý do chính đáng theo quy định của Bộ luật Dân sự” và Điều 37: “UBND cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi và bổ sung hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi; UBND cấp huyện, mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây, có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi”.

Hiện nay người cha đang ở tù chị hoàn toàn vẫn được đổi họ cho con, nếu con của bạn đủ 9 tuổi trở lên, cần có sự đồng ý của đứa trẻ và cần có văn bản đồng ý công chứng.

Nhưng con chị chưa đủ 9 tuổi, muốn đổi họ cho con thì cần phải có văn bản đồng ý của chồng, vì Điều 63 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 quy định “Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ đó là con chung của vợ chồng”. Mặt khác, cháu bé hiện vẫn đang mang họ của người cha nên nếu muốn thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ thì về nguyên tắc phải có được sự đồng ý của cả cha và mẹ.

Ý KIẾN BỔ SUNG:

Điều 27 Bộ luật dân sự 2005 quy định: “Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong trường hợp […] thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại” Bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền thay đổi họ cho con từ tên cha sang tên mẹ

Trong trường hợp này bạn không nêu rõ bạn và cha đứa trẻ có đăng ký kết hôn hay không. Nếu hai người chưa có đăng ký kết hôn thì người cha phải tiến hành thủ tục nhận cha, mẹ, con theo quy định tại Điều 34 Nghị định 158/2005/NĐ-CP và Nghị định 06/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung. Việc nhận cha, mẹ, con phải là tự nguyện và không có tranh chấp.

Sau khi hoàn thành việc đang ký nhận cha, mẹ, con bạn có thể yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký khai sinh của con thay đổi họ cho con bạn từ họ cha sang họ mẹ

Theo quy định tại Điều 38 Nghị định 158/2005/NĐ-CP và Nghị định 06/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung thì bạn nộp tờ khai, xuất trình bản chính giấy khai sinh của con và các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi họ, tên.Trong trường hợp thay đổi họ tên cho người từ đủ 9 tuổi phải có sự đồng sự của người đó thể hiện trong Tờ khai .

Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ nếu việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch hoặc cán bộ Tư pháp của Phòng Tư pháp ghi vào Sổ đã đăng ký khai sinh trước đây và Quyết định về việc thay đổi, cải chính hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký và cấp cho đương sự một bản chính Quyết định về việc thay đổi, cải chính hộ tịch. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của đương sự. Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày.

Nội dung và căn cứ thay đổi, cải chính hộ tịch phải được ghi chú vào cột ghi những thay đổi sau này của Sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính Giấy khai sinh. Trân trọng cảm ơn!

>> Than khảo dịch vụ: Luật sư tranh tụng tại tòa án và đại diện ngoài tố tụng

>> Xem thêm:  Năm 2021, con ngoài giá thú có được mang họ của cha không ?

2. Tư vấn thủ tục thay đổi tên khai sinh ?

Chào Luật Minh Khuê, em có câu hỏi muốn được tư vấn như sau: Em đang có nhu cầu thêm tên đệm vì lý do ngày xưa bác khai sinh hộ nhưng thiếu mất tên đệm. Đến nay tên quá xấu ảnh hưởng đến việc làm của em sau này. Khi đến phường hỏi thủ tục, cán bộ nói em phải chứng minh được cái tên đó làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của em.
Vậy em muốn hỏi em phải chứng minh như thế nào và làm sao để chứng minh ?
Em xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến gọi:1900.6162

Trả lời:

Điều 27 Bộ luật dân sự 2005 quy định những người sau đây được thay đổi họ tên:

"Điều 27. Quyền thay đổi họ, tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;

đ) Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính;

g) Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi họ, tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ, tên cũ."

Theo đó nếu bạn muốn thay đổi tên vì lý do tên đó quá xâu ảnh hưởng đến quyền lợi của bạn, thì bạn phải chứng minh được điều đó, ví dụ như công việc bạn đang làm phải giao tiếp với khách hàng rất nhiều, khi giới thiệu tên thường bị mất thiện cảm với đối tác hoặc tên quá khó đọc, dễ gây nhầm lẫn khi giới thiệu. Việc chứng minh đó có thể là 1 bản tường trình của bạn về các vấn đề khó khăn mà bạn gặp phải khi sử dụng tên đó, sau đó cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét và xác nhận xem những gì bạn tường trình có đúng sự thật hay không. Nếu đúng là tên đó gây ảnh hưởng đến quyền lợi của bạn thì bạn sẽ được đổi tên khác.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

>> Xem thêm:  Mẫu phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu mới nhất năm 2021 ? Các giấy tờ cần thiết để chuyển hộ khẩu ?

3. Hỏi về thủ tục đổi tên cho con và xin mẫu đơn đổi tên ?

Thưa Luật sư, cháu đang có ý định đổi tên cho con gái cháu vì tên của bé trùng với tên của người trong họ. Luật sư có thể cho cháu mẫu đơn xin đổi tên được không ạ?
Xin cảm ơn luật sư.

Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Trả lời:

Điều 27 Bộ luật dân sự 2005 quy định quyền thay đổi họ, tên như sau:

"1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;

đ) Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính;

g) Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi họ, tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ, tên cũ."

Tại khoản 1, Điều 36 Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch cũng quy định:

Thay đổi họ, tên, chữ đệm đã được đăng ký đúng trong sổ đăng ký khai sinh và bản chính giấy khai sinh, nhưng cá nhân có yêu cầu thay đổi khi có lý do chính đáng theo quy định của Bộ luật Dân sự”.

Như vậy, bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu đổi tên cho con nếu tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình.

Về thủ tục đổi tên cho con:

Thứ nhất, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ theo điều 38 Nghị định 158/2005/NĐ-CP cụ thể

- Tờ khai xin thay đổi tên cho con (theo mẫu quy định)

- Bản chính giấy khai sinh của con bạn

- Các loại giấy tờ khác có liên quan đến việc thay đổi tên cho con.

Đối với việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ 9 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc cho người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi trở lên, thì phải có sự đồng ý của người đó.

Thứ hai, về thẩm quyền đổi tên cho con

Điều 37 Nghị định 158/2005/NĐ-CP quy định như sau:

"1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi và bổ sung hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi;

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây, có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi."

Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu việc đổi tên cho con có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch hoặc cán bộ Tư pháp của Phòng Tư pháp ghi vào sổ đăng ký thay đổi họ tên và quyết định cho phép thay đổi họ tên. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký và cấp cho đương sự một bản chính Quyết định cho phép thay đổi họ tên cho con. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của đương sự. Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.

Nội dung và căn cứ thay đổi họ tên phải được ghi chú vào cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính Giấy khai sinh.

Tờ khai bạn có thể tham khảo tại đây. Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi.

>> Xem thêm:  Thủ tục làm lại giấy khai sinh cho con với tên khác được không ? Quy định về việc sửa đổi giấy khai sinh ?

4. Thay đổi, cải chính hộ tịch: Đăng ký thay đổi tên ?

Thưa luật sư, Tôi tên là Triệu văn Xiên là bố của 2 con trai, trong giấy khai sinh con trai thứ nhất tên khai của bố là " Xiên" nhưng con trai thứ 2 tên của bố lại là Sương không biết do nhầm lẫn hay sao nay tôi muốn cải chính tên Sương thành Xương cho phù hợp giấy khai sinh của con thì tôi phải làm thế nào?
Người gửi: thai trieu

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn anh đã gửi câu hỏi tới chuyên mục. Câu hỏi của anh xin được tư vấn như sau:

Theo thông tin anh cung cấp, xin hướng dẫn cho anh thủ tục cải chính đúng tên của anh trong giấy khai sinh của con anh như sau:

Tại khoản 2 Điều 35 Mục 6 Chương II Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch quy định:

“Trong trường hợp phần khai về cha, mẹ trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh của người con đã ghi tên người khác, không phải là cha, mẹ đẻ, thì đương sự phải làm thủ tục cải chính theo quy định tại Mục 7 Chương này.”

1. Về thẩm quyền:

Điều 37 Mục 7 Chương II Nghị định 158/2005/NĐ-CP quy định thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch:

1. Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi và bổ sung hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi;

2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện, mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây, có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi.

2. Về thủ tục:

Điều 38 Mục 7 Chương II Nghị định 158/2005/NĐ-CP quy định:

- Người yêu cầu thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch phải nộp:

+ Tờ khai (theo mẫu quy định);

+ Xuất trình bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch

+ Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch.

- Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch hoặc cán bộ Tư pháp của Phòng Tư pháp ghi vào sổ đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch và Quyết định cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện ký và cấp cho đương sự một bản chính Quyết định cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của đương sự.

Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.

- Sau khi việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch đã được ghi vào Sổ đăng ký khai sinh, thì bản sao Giấy khai sinh từ Sổ đăng ký khai sinh sẽ ghi theo nội dung đã thay đổi, cải chính hoặc bổ sung.

Vậy, anh hãy liên hệ với cán bộ Tư pháp xã để có thể cải chính theo đúng tên của anh trong Giấy khai sinh của con anh.

>> Than khảo dịch vụ liên quan: Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án.

>> Xem thêm:  Muốn đổi tên khác đề phù hợp với giới tính thực sự làm thế nào ?

5. Vợ đổi tên cho con có cần sự đồng ý của chồng không ?

Thưa luật sư, vợ chồng em đã ly hôn được 1 năm nay. Bọn em có hai người con và Tòa quyết định giao cho mỗi người nuôi một con. Do một số lý do nên em cũng ít xuống thăm đứa con đang được vợ cũ của em nuôi. Sau khi ly hôn được 1 năm thì em phát hiện vợ cũ của em đã thay tên cho con nhưng không đổi họ.

Điều này được xã phường đồng ý và đã ghi vào hộ khẩu gia đình mặc dù không có sự đồng ý của em và giấy khai sinh bản gốc em vẫn cầm. Cho em hỏi em có thể yêu cầu lấy lại tên cũ cho con em không? Và em có thể lấy lý do này để đòi lại quyền nuôi con không (con em giờ được 15 tháng)

Em xin cảm ơn!

Người gửi: Hữu Huy

Tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, vợ bạn có được quyền thay đổi tên cho con bạn không?

Theo quy định tại Điều 27Bộ luật dân sự năm 2015quy định:

"Điều 27. Quyền thay đổi họ

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây:

a) Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại;

b) Thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi;

c) Khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ cho người đó theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ;

d) Thay đổi họ cho con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xác định cha, mẹ cho con;đ) Thay đổi họ của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ theo họ của vợ, họ của chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại họ trước khi thay đổi;

g) Thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ;

h) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi họ cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi họ của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ cũ."

Ngoài ra, căn cứ theoNghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật hộ tịch:

"Điều 7. Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó."

Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân là con chung của hai vợ chồng, vì vậy, cả bạn và vợ của bạn đều có những quyền và nghĩa vụ nhất định đối với con chung kể cả khi quan hệ hôn nhân của vợ chồng bạn đã chấm dứt. Đồng thời, theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật hộ tịch quy định việc thay đổi tên cho con phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó. Như vậy, vợ bạn phải xin phép bạn mới được thay đổi tên cho con bạn.

Thứ hai, bạn có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn với ly do vợ bạn thay đổi tên cho con bạn có được không?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con."

Trong trường hợp này, bạn không thể căn cứ vào việc vợ bạn đơn phương thay đổi tên cho con để yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mà theo quy định của pháp luật bạn phải đưa ra được căn cứ vợ bạn không đủ điều kiện để trực tiếp chăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con bạn.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân gia đình - Công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục và hồ sơ đổi tên trong giấy khai sinh? Điều kiện để được thay đổi tên trên giấy khai sinh?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Nội dung khai sinh được quy định ra sao?

Trả lời:

Nội dung khai sinh được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật hộ tịchkhoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP và hướng dẫn sau đây:

1. Việc xác định họ, dân tộc, đặt tên cho trẻ em phải phù hợp với pháp luật và yêu cầu giữ gìn bản sắc dân tộc, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của Việt Nam; không đặt tên quá dài, khó sử dụng.

2. Trường hợp cha, mẹ không thỏa thuận được về họ, dân tộc, quê quán của con khi đăng ký khai sinh thì họ, dân tộc, quê quán của con được xác định theo tập quán nhưng phải bảo đảm theo họ, dân tộc, quê quán của cha hoặc mẹ.

Câu hỏi: Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài được quy định ra sao?

Trả lời:

Điều 7. Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài

1. Hồ sơ đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra ở nước ngoài, có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam hoặc cha và mẹ đều là công dân Việt Nam, chưa được đăng ký khai sinh ở nước ngoài, về cư trú tại Việt Nam, được thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP và hướng dẫn sau đây:

a) Giấy tờ chứng minh việc trẻ em đã nhập cảnh hợp pháp và cư trú tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP gồm: giấy tờ chứng minh việc trẻ em đã nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam (như: hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế có dấu xác nhận nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh) và văn bản xác nhận của cơ quan công an có thẩm quyền về việc trẻ em đang cư trú tại Việt Nam.

b) Việc xác định quốc tịch Việt Nam cho trẻ em khi đăng ký khai sinh được thực hiện theo quy định pháp luật Việt Nam về quốc tịch.

2. Trường hợp cha, mẹ lựa chọn quốc tịch nước ngoài cho con khi đăng ký khai sinh, thì ngoài văn bản thỏa thuận lựa chọn quốc tịch còn phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước mà trẻ được chọn mang quốc tịch về việc trẻ có quốc tịch phù hợp quy định pháp luật của nước đó. Nếu cơ quan có thẩm quyền nước ngoài không xác nhận thì cơ quan đăng ký hộ tịch thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ, nhưng để trống phần ghi về quốc tịch trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh.

Câu hỏi: Đăng ký nhận cha, mẹ, con, bổ sung hộ tịch trong một số trường hợp đặc biệt quy định ra sao?

Trả lời:

Điều 16. Đăng ký nhận cha, mẹ, con, bổ sung hộ tịch trong một số trường hợp đặc biệt

1. Trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng, không đăng ký kết hôn, sinh con, người con sống cùng với người cha, khi người cha làm thủ tục nhận con mà không liên hệ được với người mẹ thì không cần có ý kiến của người mẹ trong Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con.

Nếu có Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ thì phần khai về người mẹ được ghi theo Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ. Nếu không có Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ thì ghi theo thông tin do người cha cung cấp; người cha chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp.

2. Trường hợp con do người vợ sinh ra trước thời điểm đăng ký kết hôn, đã được đăng ký khai sinh nhưng không có thông tin về người cha, nay vợ chồng có văn bản thừa nhận là con chung thì không phải làm thủ tục nhận cha, con mà làm thủ tục bổ sung hộ tịch để ghi bổ sung thông tin về người cha trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh của người con.

3. Trường hợp con do người vợ sinh ra trước thời điểm đăng ký kết hôn, chưa được đăng ký khai sinh mà khi đăng ký khai sinh, vợ chồng có văn bản thừa nhận là con chung thì thông tin về người cha được ghi ngay vào Giấy khai sinh của người con mà không phải làm thủ tục đăng ký nhận cha, con.

Trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cung cấp thông tin về người mẹ và lập văn bản thừa nhận con chung không đúng sự thật tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.

4. Trường hợp con do người vợ sinh ra hoặc có thai trong thời kỳ hôn nhân nhưng vợ hoặc chồng không thừa nhận là con chung hoặc người khác muốn nhận con thì do Tòa án nhân dân xác định theo quy định pháp luật.

Trường hợp Tòa án nhân dân từ chối giải quyết thì cơ quan đăng ký hộ tịch tiếp nhận, giải quyết yêu cầu đăng ký khai sinh cho trẻ em chưa xác định được cha hoặc đăng ký nhận cha, con, hồ sơ phải có văn bản từ chối giải quyết của Tòa án và chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Thông tư này.