1. Tự ý đốt rác có phải là hành vi vi phạm quy định pháp luật?
Hiện nay thì hành vi tự ý đốt các chất thải diễn ra vô cùng phổ biến và nhiều người cho rằng đây là một hành vi hoàn toàn bình thường và không vi phạm quy định pháp luật, dẫn đến ngày càng nhiều người dân tự ý đốt rác và dẫn đến các hậu quả pháp lý vô cùng nghiêm trọng.
Việc tự ý đốt rác thải là rất nguy hiểm khi người dân không ý thức hết được quy trình phòng cháy chữa cháy, có thể dẫn đến mất kiểm soát ngon lửa và gây ra những hậu quả đúng tiếc. Tuy pháp luật về phòng cháy chữa cháy có quy định rằng các cơ quan chức năng ở địa phương có trách nhiệm triển khai, phổ biến kiến thức cho người dân về phòng cháy chữa cháy. Nhưng hiện nay nhận thức về mối nguy hiểm của người dân về vấn đề này là vô cùng hạn chế, dẫn đến những hậu quả không đáng có xảy ra.
Tại điều 13 của Luật phòng cháy chữa cháy 2013 có quy định về hành vi bị nghiêm cấm trong đó có quy định cụ thể như sau: Cố ý gây cháy, nổ làm tổn hại đến tính mạng, sức khỏe con người; gây thiệt hại tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân; ảnh hưởng xấu đến môi trường, an ninh và trật tự an toàn xã hội.
Như vậy thì hành vi tự ý đốt rác thải là một trong những hành vi vi phạm quy định pháp luật về phòng cháy chữa cháy. Và người vi phạm sẽ bị xử lý khi vi phạm theo quy định của pháp luật.
2. Xử lý đối với hành vi đốt rác vô tình làm cháy rừng.
2.1. Xử lý hành chính đối với hành vi đốt rác làm cháy rừng.
Căn cứ theo quy định tại điều 17 Nghị định 35/2019/NĐ-CP có quy định cụ thể về hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy rừng gây cháy rừng thì bị xử phạt như sau:
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
- Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh chưa có trữ lượng thuộc các loại rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng có diện tích dưới 500 m2;
- Rừng sản xuất có diện tích dưới 400 m2;
- Rừng phòng hộ có diện tích dưới 200 m2;
- Rừng đặc dụng có diện tích dưới 50 m2;
- Gây thiệt hại về lâm sản trị giá dưới 2.000.000 đồng trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
- Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh chưa có trữ lượng thuộc các loại rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng từ 500 m2 đến dưới 1.500 m2;
- Rừng sản xuất có diện tích từ 400 m2 đến dưới 600 m2;
- Rừng phòng hộ có diện tích từ 200 m2 đến dưới 400 m2;
- Rừng đặc dụng có diện tích từ 50 m2 đến dưới 100 m2;
- Gây thiệt hại về lâm sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
- Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh chưa có trữ lượng thuộc các loại rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng có diện tích từ 1.500 m2 đến dưới 5.000 m2;
- Rừng sản xuất có diện tích từ 600 m2 đến dưới 800 m2;
- Rừng phòng hộ có diện tích từ 400 m2 đến dưới 600 m2;
- Rừng đặc dụng có diện tích từ 100 m2 đến dưới 200 m2;
- Gây thiệt hại về lâm sản trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
- Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh chưa có trữ lượng thuộc các loại rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng có diện tích từ 5.000 m2 đến dưới 10.000 m2;
- Rừng sản xuất có diện tích từ 800 m2 đến dưới 1.000 m2;
- Rừng phòng hộ có diện tích từ 600 m2 đến dưới 800 m2;
- Rừng đặc dụng có diện tích từ 200 m2 đến dưới 300 m2;
- Gây thiệt hại về lâm sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 25.000.000 đồng trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích.
5. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
- Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh chưa có trữ lượng thuộc các loại rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng có diện tích từ 10.000 m2 đến dưới 15.000 m2;
- Rừng sản xuất có diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 1.500 m2;
- Rừng phòng hộ có diện tích từ 800 m2 đến dưới 1.000 m2;
- Rừng đặc dụng có diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2;
- Gây thiệt hại về lâm sản trị giá từ 25.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích.
6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
- Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh chưa có trữ lượng thuộc các loại rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng có diện tích từ 15.000 m2 đến dưới 20.000 m2;
- Rừng sản xuất có diện tích từ 1.500 m2 đến dưới 2.500 m2;
- Rừng phòng hộ có diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 1.500 m2;
- Rừng đặc dụng có diện tích từ 500 m2 đến dưới 700 m2;
- Gây thiệt hại về lâm sản trị giá từ 40.000.000 đồng đến dưới 60.000.000 đồng trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích.
7. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
- Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh chưa có trữ lượng thuộc các loại rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng có diện tích từ 20.000 m2 đến dưới 25.000 m2;
- Rừng sản xuất có diện tích từ 2.500 m2 đến dưới 3.500 m2;
- Rừng phòng hộ có diện tích từ 1.500 m2 đến dưới 2.500 m2;
- Rừng đặc dụng có diện tích từ 700 m2 đến dưới 900 m2;
- Gây thiệt hại về lâm sản trị giá từ 60.000.000 đồng đến dưới 80.000.000 đồng trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích.
8. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
- Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh chưa có trữ lượng thuộc các loại rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng có diện tích từ 25.000 m2 đến dưới 30.000 m2;
- Rừng sản xuất có diện tích từ 3.500 m2 đến dưới 5.000 m2;
- Rừng phòng hộ có diện tích từ 2.500 m2 đến dưới 3.000 m2;
- Rừng đặc dụng có diện tích từ 900 m2 đến dưới 1.000 m2;
- Gây thiệt hại về lâm sản trị giá từ 80.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh; buộc trồng lại rừng hoặc thanh toán chi phí trồng lại rừng đến khi thành rừng theo suất đầu tư được áp dụng ở địa phương tại thời điểm vi phạm hành chính.
Trong trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định thì ủy ban nhân dân cấp xã đang thực hiện quản lý, bảo vệ diện tích rừng Nhà nước chưa giao, chưa cho thuê hoặc chủ rừng có diện tích rừng bị thiệt hại phối hợp với cơ quan nơi người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả thực hiện khắc phục hậu quả.
Như vậy thì hành vi đốt rác vô tình làm cháy rừng là một trong những hành vi vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy, và gây cháy rừng thì bị xử phạt hành chính theo quy định trên. Tùy vào mức độ, hậu quả mà sẽ bị xử lý ở những mức độ khác nhau.
2.2. Xử lý hình sự đối với hành vi đốt rác vô tình làm cháy rừng
Đối với hành vi đốt rác vô tình làm cháy rừng thì trước hết chúng ta cần phân tích rằng, hành vi đốt rác là hành vi vi phạm quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy. Đây được xác định là lỗi vô ý, lỗi vô ý tức là chủ thể khi quyết định thực hiện hành vi thì không ý thức được hành vi đó sẽ là hành vi có tính chất phạm tội nhưng có đủ điều kiện ý thức được.
Bộ luật Hình sự 2015 có quy định về tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy như sau:
Khung 1: Người nào vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
- Làm chết người;
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
-Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
- Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
Khung 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 08 năm:
-Làm chết 02 người;
-Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;
-Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
Khung 3: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:
- Làm chết 03 người trở lên
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
-Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
Vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các nội dung quy định tại khung 3 nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Như vậy thì hành vi vô tình đốt rác là một trong những hành vi vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy. Và hành vi này nếu để lại hậu quả theo quy định của điều 313 Bộ Luật Hình sự 2015 thì sẽ bị xử lý hình sự theo quy định của pháp luật
Trên đây là toàn bộ nội dung mà chúng tôi cung cấp cho các bạn có liên quan đến hành vi đốt rác vô tình làm cháy rừng. Nếu các bạn còn có những câu hỏi thắc mắc khác có liên quan thì có thể chủ động liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại của tổng đài tư vấn 19006162 hoặc gửi yêu cầu về địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ.
Ngoài ra các bạn còn có thể tham khảo thêm một số nội dung bài viết sau đây của chúng tôi:
Trách nhiệm của các bên trong việc phòng, chống cháy rừng
Đốt rẫy cháy sang rẫy nhà bên cạnh thì giải quyết như thế nào ?
Quy định của pháp luật hiện hành về phòng cháy rừng như thế nào?