1. Đủ tuổi nghỉ hưu mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH thì giải quyết ra sao ?

Chào luật sư, anh tôi sinh tháng 11/1960, hiện đang là chủ tịch mặt trận xã, tới nay đã đóng BHXH được 14 năm. Vào tháng 02/2019 đại hội mặt trận xã nhiệm kỳ 2019 - 2024 thì anh tôi không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm.

Trường hợp của anh tôi có được giải quyết nghỉ chờ hưu theo nghị định 26/2015/nđ-cp hay không ? Nếu không được thì giải quyết ra sao ? Chế độ BHXH anh tôi được hưởng như thế nào?

Cảm ơn luật sư!

Đủ tuổi nghỉ hưu mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH thì giải quyết ra sao ?

Luật sư tư vấn thủ tục nghỉ hưu theo quy định của pháp luật, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư tư vấn :

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 26/2015/NĐ-CP quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm được nghỉ công tác chờ đủ tuổi sẽ nghỉ hưu như sau :

- Cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm còn dưới 2 năm (24 tháng) công tác sẽ đến tuổi nghỉ hưu theo quy định, nếu không bố trí được vị trí công tác phù hợp và không có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi thì được nghỉ công tác chờ đủ tuổi sẽ nghỉ hưu. Trong thời gian nghỉ công tác chờ đủ tuổi sẽ nghỉ hưu, cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm vẫn thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan nơi công tác và được thực hiện các chế độ, chính sách như sau:

- Được hưởng nguyên mức lương chức vụ hoặc mức lương theo ngạch, bậc, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, mức chênh lệch bảo lưu lương, phụ cấp công tác đảng (nếu có).

- Cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm và cơ quan nơi cán bộ công tác trước khi nghỉ chờ đủ tuổi sẽ nghỉ hưu căn cứ vào mức lương, các khoản phụ cấp và mức chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) được hưởng tại Khoản 1 Điều này thực hiện đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật hiện hành.

Theo đó, nếu anh bạn đã đóng 14 năm BHXH, nếu có yêu cầu thì anh bạn sẽ được hưởng bảo hiểm xã hội một lần với mức hưởng theo quy định tại Khoản 2 Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội 2014 do chưa tham gia đủ số năm đóng BHXH.

"Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội"

Để được hưởng lương hưu anh bạn thể chọn đóng thêm 6 năm BHXH tự nguyện hoặc BHXH bắt buộc để đủ 20 năm tham gia BHXH để đủ điều kiện nhận lương hưu.

Cụ thể, Tại Điều 9 Nghị định 134/2015/NĐ-CP Quy định chi tết một số điều của Luật BHXH về BHXH tự nguyện quy định như sau:

Về phương thức đóng: Người tham gia BHXH tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất: a) Đóng hằng tháng;

b) Đóng 3 tháng một lần;

c) Đóng 6 tháng một lần;

d) Đóng 12 tháng một lần;

đ) Đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm một lần;

e) Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia BHXH đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu.

Trường hợp người tham gia BHXH đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định mà thời gian đã đóng BHXH còn thiếu trên 10 năm nếu có nguyện vọng thì tiếp tục đóng BHXH tự nguyện theo một trong các phương thức quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 điều này cho đến khi thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm thì được đóng một lần cho những năm còn thiếu để hưởng lương hưu theo quy định tại điểm e, khoản 1 điều này.

Về mức đóng, hàng tháng bằng 22% mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn. Mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng.

Mức đóng 03 tháng hoặc 06 tháng hoặc 12 tháng một lần được xác định bằng mức đóng hàng tháng theo quy định tại Khoản 1 Điều này nhân với 3 đối với phương thức đóng 03 tháng; nhân với 6 đối với phương thức đóng 06 tháng; nhân với 12 đối với phương thức đóng 12 tháng một lần.

Mức đóng một lần cho nhiều năm về sau theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 9 Nghị định này được tính bằng tổng mức đóng của các tháng đóng trước, chiết khấu theo lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân tháng do Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố của năm trước liền kề với năm đóng.

Mức đóng một lần cho những năm còn thiếu theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 9 Nghị định này được tính bằng tổng mức đóng của các tháng còn thiếu, áp dụng lãi gộp bằng lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân tháng do Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố của năm trước liền kề với năm đóng.

>> Xem thêm:  Mẫu giấy xác nhận thu nhập tiền lương, tiền công mới nhất 2020

2. Hưởng chế độ khi về hưu trước tuổi ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Tôi năm nay 51 tuổi, năm 2014 tôi có bị tai biến mạch máu não và hiện tại tôi không thế đi làm được. Vậy tôi muốn hỏi bây giờ tôi về hưu trước tuổi thì sẽ được hưởng chế độ như thế nào?
Xin trân thành cảm ơn !

Hưởng chế độ khi về hưu trước tuổi ?

Theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì người lao động có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên được hưởng lương hưu khi nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

Thứ nhất, để được về hưu trước tuổi cần phải đáp ứng điều kiện sau:

Điều kiện hưởng lương hưu trước tuổi, khi suy giảm khả năng lao động được quy định tại Điều 54, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và hướng dẫn tại Điều 15, Thông tư 59/2015/NĐ-BLĐTXH như sau:

Người lao động đã đóng BHXH đủ 20 năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với mức lương hưu của người đủ điều kiện (quy định tại Điều 54Luật Bảo hiểm xã hội 2014và Điều 15, Thông tư 59/2015/NĐ-BLĐTXH) khi nam đủ 50 tuổi trở lên, nữ đủ 45 tuổi trở lên;
Đối với trường hợp có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì không kể tuổi đời.

Thứ hai, Hồ sơ giám định mức suy giảm khả năng lao động:

Theo quy định tại khoản 3, Điều 5, Thông tư 56/2017/TT-BYT hướng dẫn việc giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia BHXH bắt buộc, thì hồ sơ giám định lần đầu gửi đến Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh tiến hành giám định mức suy giảm khả năng lao động để thực hiện chế độ hưu trí trước tuổi gồm:

"Điều 5. Hồ sơ khám giám định lần đầu
3. Hồ sơ khám giám định để thực hiện chế độ hưu trí đối với người lao động:
a) Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc Giấy đề nghị khám giám định theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này đối với người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đã có quyết định nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí, trợ cấp hàng tháng;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của một hoặc các giấy tờ khám, điều trị bệnh, tật sau đây: Tóm tắt hồ sơ bệnh án, Giấy xác nhận khuyết tật, Giấy ra viện, Sổ khám bệnh, bản sao Hồ sơ bệnh nghề nghiệp, Biên bản giám định bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động đối với người đã được khám giám định bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động;
c) Một trong các giấy tờ quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này."

Thứ ba, hồ sơ hưởng lương hưu hàng tháng:

Hồ sơ hưởng lương hưu hàng tháng đối với người lao động đang đóng BHXH bắt buộc, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà nam từ đủ 50 tuổi trở lên, nữ từ đủ 45 tuổi trở lên hoặc trường hợp không phụ thuộc vào tuổi đời do có đủ 15 năm làm nghề đặc biệt nặng nhọc, độc hại gửi cơ quan BHXH gồm:

- Sổ bảo hiểm xã hội (1 bản chính);

- Quyết định nghỉ việc hoặc bản chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng lao động hết hạn của người sử dụng lao động (2 bản chính);

- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (2 bản chính);

Thứ tư, mức hưởng lương hưu hàng tháng:

Theo quy định tại Điều 54, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì mức lương hưu hằng tháng của người lao động được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH, tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện nghỉ hưu trước tuổi được tính như quy định này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 1%.

Vậy, dựa vào những quy định này, ông (bà) có thể biết được trình tự thủ tục hưởng và mức hưởng lương hưu hàng tháng.

>> Xem thêm:  Tư vấn xây dựng quy chế cho doanh nghiệp

3. Tư vấn chế độ về hưu trước tuổi đối với lao động nữ ?

Kính chào Luật sư. Tôi xin được tư vấn như sau : Mẹ tôi năm nay 53 tuổi đã công tác 35 năm (đóng BHXH 35 năm )tại 1 trường Nghệ Thuật ở thành phố Huế, nay mẹ tôi muốn nghỉ hưu trước tuổi xin luật sư cho biết trong 2 năm nghỉ hưu trước tuổi đó mẹ tôi có nhận được lương hưu ngay hay không (thời điểm về hưu).
- Các chế độ khác tôi đã tìm hiểu nhưng vẫn chưa biết thủ tục để làm chế độ đó như thế nào ?
Xin luật sư tư vấn cho. xin chân thành cám ơn luật sư!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về chuyên mục hỏi đáp pháp luật công ty Luật Minh Khuê! Vấn đề của bạn tôi xin được trả lời như sau:

"Điều 54. Điều kiện hưởng lương hưu
1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;
b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;
c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;
d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác;
b) Nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;
c) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
3. Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu.
4. Chính phủ quy định điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với một số trường hợp đặc biệt; điều kiện hưởng lương hưu của các đối tượng quy định tại điểm c và điểm d khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này."

Vì bạn không cung cấp thêm thông tin gì khác nên tôi hiểu rằng mẹ bạn thuộc đối tượng người lao động làm việc trong điều kiện bình thường và tình trạng sức khỏe bình thường nên phải đủ 55 tuổi mới đủ điều kiện hưởng lương hưu. Trường hợp này mẹ bạn phải làm thủ tục bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội cho tới khi đủ tuổi hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 57 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Để làm thủ tục bảo lưu mẹ bạn phải làm hồ sơ gửi đến cơ quan bảo hiểm xã hội bao gồm:

- Sổ bảo hểm xã hội

- Quyết định nghỉ việc của người đang đóng bảo hiểm

- Đơn đề nghị bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội

>> Xem thêm:  Năm 2020, Công ty sẽ bị phạt bao nhiêu tiền khi không nộp thang lương, bảng lương ?

4. Những chế độ được hưởng khi nghỉ hưu sớm ?

Thưa Luật sư, tôi đã có thời gian công tác liên tục tại Ủy ban phường từ năm 1981 đến nay, tôi xin năm 1964 tính đến nay được 51 tuổi thời gian đóng Bảo hiểm xã hội được 34 năm nhưng tuổi đời hiện nay chưa đủ. Xin luật sư cho tôi biết là nếu tôi làm đơn nghỉ hưu trước thời hạn, thì em sẽ được hưởng chế độ bảo hiểm khi nghỉ hưu được tính ra sao?

>> Luật sư tư vấn về chế độ nghỉ hưu sớm, gọi số: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Còn nếu như bạn nghỉ việc từ năm 2016 thì theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì mức lương hưu bạn được hưởng như sau:

"Điều 56. Mức lương hưu hằng tháng

1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%."

Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

"4. Mức lương hưu hằng tháng của lao động nữ đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 54 được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội như sau: đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này. Từ đủ 16 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm đóng tính thêm 2%.

5. Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này bằng mức lương cơ sở, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 và khoản 3 Điều 54 của Luật này.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này."

Như vậy, nếu bạn nghỉ hưu sớm năm 2015 thì mỗi năm về hưu trước tuổi sẽ bị trừ 1%. Nếu bạn nghỉ việc từ 2016 thì mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi sẽ bị trừ đi 2%. Bạn nên cân nhắc tình hình sức khỏe để có lựa chọn hợp lý cho trường hợp cụ thể của các nhân mình. Chúc Bạn thành công.

>> Xem thêm:  Công ty nợ lương và bảo hiểm xã hội cho công nhân ?

5. Tư vấn thủ tục về hưu trước tuổi ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Tôi có thời gian công tác ở xã là 29 năm và 6 năm trong quân đội, tổng cộng là 35 năm công tác. Năm 2012, tôi đủ 55 tuổi vậy trường hợp của Tôi nghỉ hưu trước tuổi có được không? Nếu được Tôi cần làm những thủ tục gì?

Tư vấn thủ tục về hưu trước tuổi ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:
Theo quy định tại Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì người lao động có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên được hưởng lương hưu khi nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

Điều kiện nghỉ hưu trước tuổi:

Điều kiện hưởng lương hưu trước tuổi, khi suy giảm khả năng lao động được quy định tại Điều 51, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:

"Người lao động đã đóng BHXH đủ 20 năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với mức lương hưu của người đủ điều kiện (quy định tại Điều 55 Luật BHXH khi nam đủ 50 tuổi trở lên, nữ đủ 45 tuổi trở lên;
Đối với trường hợp có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì không kể tuổi đời."

Hồ sơ giám định mức suy giảm khả năng lao động:

Theo quy định của Bộ Y tế hướng dẫn việc giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia BHXH bắt buộc, thì hồ sơ giám định lần đầu gửi đến Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh tiến hành giám định mức suy giảm khả năng lao động để thực hiện chế độ hưu trí trước tuổi gồm:

- Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động. Trường hợp người lao động đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, cơ quan BHXH cấp tỉnh cấp giấy giới thiệu theo mẫu quy định;

- Giấy đề nghị giám định theo mẫu quy định ;

- Tóm tắt hồ sơ của người lao động theo mẫu quy định.

Hồ sơ hưởng lương hưu hàng tháng:

Hồ sơ hưởng lương hưu hàng tháng đối với người lao động đang đóng BHXH bắt buộc, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà nam từ đủ 50 tuổi trở lên, nữ từ đủ 45 tuổi trở lên hoặc trường hợp không phụ thuộc vào tuổi đời do có đủ 15 năm làm nghề đặc biệt nặng nhọc, độc hại gửi cơ quan BHXH gồm:

- Sổ bảo hiểm xã hội (1 bản chính);

- Quyết định nghỉ việc hoặc bản chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng lao động hết hạn của người sử dụng lao động (2 bản chính);

- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (2 bản chính);

Trường hợp bạn đọc A đủ 55 tuổi, muốn nghỉ hưởng chế độ hưu trí trước tuổi; có thời gian công tác ở xã là 29 năm và có 6 năm trong quân đội, tổng cộng là 35 năm công tác. Tuy nhiên thông tin ông cung cấp chưa rõ là ông công tác ở xã là cán bộ, công chức chuyên trách cấp xã có hưởng lương và tham gia đóng BHXH, hay là người hoạt động không chuyên hưởng chế độ phụ cấp.

Do đó, nếu toàn bộ thời gian công tác này, hoặc trong thời gian công tác, ông có đủ 20 năm tham gia, đóng BHXH bắt buộc trở lên, mà muốn nghỉ hưu trước tuổi thì phải giám định mức suy giảm khả năng lao động. Sau khi giám định mà Hội đồng giám định y khoa kết luận mức suy giảm khả năng lao động của ông từ 61% trở lên thì ông thuộc đối tượng nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động. Hồ sơ giám định, hồ sơ hưởng lương hưu tuổi, đề nghị ông thực hiện theo hướng dẫn nêu trên.

Theo quy định tại Luật BHXH thì mức lương hưu hằng tháng của người lao động được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH, tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện nghỉ huu trước tuổi được tính như quy định này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 1%.

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý: Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án

Mọi vướng mắc pháp lý cần được giải đáp hãy gọi ngay: 1900.6162 - Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại để được luật sư, luật gia, chuyên gia pháp luật tư vấn, giải đáp trực tiếp qua điện thoại.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Tư vấn về cách tính chế độ khi người lao động nghỉ hưu ?