Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Được hưởng bao nhiêu tháng lương khi đã đóng bảo hiểm thất nghiệp 73 tháng?

Căn cứ vào Điều 50 của Luật Việc làm năm 2013, mức, thời gian và thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính như sau:

- Mức trợ cấp thất nghiệp: Mức trợ cấp thất nghiệp được tính dựa trên công thức sau:

+ Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

+ Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

- Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp: Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính dựa trên số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

+ Đối với người lao động đóng đủ từ 12 tháng đến 36 tháng bảo hiểm thất nghiệp, sẽ được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp.

+ Sau đó, mỗi lần đóng đủ thêm 12 tháng, người lao động sẽ được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp, nhưng tối đa không quá 12 tháng.

- Thời điểm được tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Thời điểm bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật Việc làm năm 2013.

Như vậy, trong trường hợp của quý khách, nếu quý khách đã đóng đủ 73 tháng bảo hiểm thất nghiệp, quý khách sẽ được hưởng 6 tháng trợ cấp thất nghiệp, theo quy định của Luật.

Công ty Luật Minh Khuê xin gửi quý khách hàng thêm một số nội dung liên quan đến vấn đề trên:

 

2. Người lao động bị sa thải do tự ý nghỉ việc thì có được hưởng trợ cấp thất nghiệp hay không?

Người lao động bị sa thải do tự ý nghỉ việc vẫn có thể được hưởng trợ cấp thất nghiệp, miễn là đáp ứng các điều kiện sau đây theo quy định tại Điều 49 của Luật Việc làm 2013 cụ thể như sau:

- Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật hoặc đã hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên: Người lao động cần đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc (đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b của khoản 1 Điều 43 của Luật Việc làm), hoặc đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động (đối với trường hợp quy định tại điểm c của khoản 1 Điều 43 của Luật Việc làm).

- Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm: Người lao động phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật Việc làm.

- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày: Người lao động phải chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp đặc biệt như thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên, chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù, ra nước ngoài định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng, hoặc đã qua đời.

Như vậy, người lao động bị sa thải do tự ý nghỉ việc vẫn có quyền được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu họ đáp ứng các điều kiện về thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp, nộp hồ sơ, và chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ khi nộp hồ sơ. Quyền hưởng trợ cấp thất nghiệp không bị từ chối vì lý do tự ý nghỉ việc, trừ khi việc nghỉ việc được thực hiện trái pháp luật. Việc này nhằm đảm bảo rằng người lao động trong tình huống này vẫn được hỗ trợ tài chính trong giai đoạn tìm kiếm việc làm mới.

 

3. Người lao động phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp vào thời điểm nào?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Luật Việc làm 2013, quy định về hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

- Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động cần nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập. Việc này là bước quan trọng để đảm bảo người lao động có thể được hưởng trợ cấp thất nghiệp sau khi mất việc làm.

- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ ra quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động. Trong trường hợp người lao động không đủ điều kiện để hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp, cơ quan này sẽ phải trả lời bằng văn bản cho người lao động, giải thích lí do không đủ điều kiện để hưởng trợ cấp.

- Tổ chức bảo hiểm xã hội sẽ thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp. Điều này nhằm đảm bảo rằng người lao động sẽ nhận được trợ cấp thất nghiệp một cách nhanh chóng sau khi đủ điều kiện và hồ sơ đã được xem xét.

Do đó, quá trình nộp hồ sơ và xem xét trợ cấp thất nghiệp được thực hiện một cách hiệu quả và đảm bảo quyền lợi của người lao động trong giai đoạn tìm kiếm việc làm mới. Việc hưởng trợ cấp thất nghiệp giúp người lao động vượt qua khó khăn trong thời gian thất nghiệp và có thời gian để tìm kiếm cơ hội việc làm mới.

 

4. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng được tính như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 50 của Luật Việc làm 2013, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:

- Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng được tính dựa trên mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi người lao động trở thành thất nghiệp. Điều này nhằm xác định một mức lương ổn định và đáng tin cậy để hỗ trợ người lao động trong thời gian tạm thời mất việc làm.

- Tuy nhiên, mức trợ cấp thất nghiệp không được vượt quá 05 lần mức lương cơ sở đối với những người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định. Điều này giới hạn mức trợ cấp thất nghiệp để đảm bảo tính công bằng và tránh việc chi trả quá cao so với mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

- Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật Lao động đối với những người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Điều này nhằm đảm bảo rằng mức trợ cấp thất nghiệp không vượt quá mức lương tối thiểu vùng do Nhà nước quy định, bảo vệ quyền lợi của người lao động và đồng thời đảm bảo tính công bằng trong việc trả lương thất nghiệp.

Với các quy định trên, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính dựa trên mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp, nhưng không vượt quá 05 lần mức lương cơ sở hoặc 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của pháp luật. Điều này đảm bảo rằng mức hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ phản ánh đúng mức lương trước khi thất nghiệp và không vượt quá mức hợp lý, đồng thời không gây khó khăn cho các tổ chức bảo hiểm và ngân sách nhà nước. Qua đó, chính sách trợ cấp thất nghiệp được quy định rõ ràng và minh bạch, đảm bảo quyền lợi của người lao động khi họ gặp tình huống thất nghiệp, và đồng thời tạo động lực cho việc tìm kiếm việc làm mới. Việc tuân thủ và thực hiện đúng các quy định này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững của nguồn nhân lực và đảm bảo sự ổn định trong hệ thống kinh tế và xã hội.

Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh khuê: Nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp ở đâu, cần giấy tờ gì?

Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!