Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật lao động của công ty Luật Minh Khuê

Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cơ sở pháp lý:

 

Luật việc làm số 38/2013/QH13 của Quốc hội

Bộ luật lao động năm 2012

Nội dung phân tích:

Căn cứ theo quy định tại Điều 49 của Luật việc làm thì người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp và người sử dụng lao động cụ thể ở đây là công ty doanh nghiệp nhà nước của quý khách hàng sẽ phải trợ cấp thất nghiệp cho người lao động nếu rơi vào một trong số các trường hợp sau:

>> Xem thêm:  Cách xác định tiền bồi thường thiệt hại do tai nạn giao thông ?

"Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

>> Xem thêm:  Mẫu báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động cập nhật mới nhất

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết."

Như vậy nếu người lao động không thỏa mãn các điều kiện trên thì sẽ không phải trợ cấp thất nghiệp như là không đóng bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa đủ, chưa nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp... Công ty có thể căn cứ vào những điều kiện trên để áp dựng đối với trường hợp của mình.

Theo quy định tại điều 14 Nghị định 05/2015/NĐ-CP :

"Điều 14. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm

1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại ĐIều 48 của Bộ Luật lao động cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2 ,3, 5, 6, 7, 9 Điều 36 và người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật lao động”.

Vì vậy vấn đề chi trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại điều 48 của Bộ Luật Lao Động sẽ phát sinh đối với NSDLĐ khi người lao động đã làm việc thường xuyên cho NSDLĐ từ đủ 12 thángtrở lên và hợp đồng chấm dứt theo quy định tại các khoản 1,2,3,5,6,7,9 Điều 36 BLLĐ và Điều 38 BLLĐ. Trong trường hợp trên người lao động bị tai biến, xuất huyết não, không có khả năng tiếp tục trở lại làm việc (đã có giám định thương tật không thể làm việc ).Vì vậy người sử dụng lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng với người lao động theo quy định tai điểm b khoản 1 điều 38 BLLĐ. Khi đó, công ty sẽ thực hiện chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động. 

Ở đây người lao động không đơn phương chấm dứt hợp đồng và hợp đồng lao động không trái pháp luật thì cần căn cứ rõ về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp chưa, chưa tìm được việc làm...căn cứ vào dữ liệu cụ thể thì công ty sẽ biết người lao động đó có được trợ cấp thất nghiệp không. Việc hưởng trợ cấp thất nghiệp là do bên trung tâm giới thiệu việc làm chi trả chứ không phải nghĩa vụ của công ty.

>> Xem thêm:  Công ty chưa đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động thì phải đền bù thế nào khi người lao động bị tai nạn lao động?

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động.

>> Xem thêm:  Ai là người chịu trách nhiệm nếu xảy ra sự cố về an toàn lao động?