- 1. Đường trung trực là gì? Định nghĩa chi tiết và dễ hiểu
- 2. Tính chất cơ bản của đường trung trực trong hình học
- 3. Cách vẽ đường trung trực của đoạn thẳng và trong tam giác
- 4. Phương pháp chứng minh một đường thẳng là đường trung trực
- 5. Đường trung trực trong tam giác: Tính chất giao điểm và các trường hợp đặc biệt
- 6. Bài tập vận dụng về đường trung trực và lời giải chi tiết
1. Đường trung trực là gì? Định nghĩa chi tiết và dễ hiểu
Đường trung trực là một trong những kiến thức nền tảng của hình học Euclid và được học trong chương trình Toán lớp 7. Đây là cơ sở để học sinh tiếp cận các bài toán về chứng minh hình học, quỹ tích điểm, đường tròn ngoại tiếp tam giác và nhiều dạng toán thực tế liên quan đến khoảng cách.
Hiểu một cách đơn giản, đường trung trực của một đoạn thẳng là đường thẳng chia đoạn thẳng đó thành hai phần bằng nhau và đồng thời vuông góc với đoạn thẳng tại điểm chia.

Ví dụ, với đoạn thẳng AB, nếu đường thẳng d cắt AB tại điểm M thì d được gọi là đường trung trực của AB khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện:
- M là trung điểm của đoạn thẳng AB, tức là MA = MB.
- Đường thẳng d vuông góc với đoạn thẳng AB tại M.
Hai điều kiện này luôn phải xuất hiện cùng nhau. Chỉ cần thiếu một trong hai điều kiện thì đường thẳng đó không phải là đường trung trực.
Chẳng hạn:
- Một đường thẳng vuông góc với AB nhưng không đi qua trung điểm của AB thì không phải đường trung trực.
- Một đường thẳng đi qua trung điểm của AB nhưng không vuông góc với AB cũng không phải đường trung trực.
Đây là sai lầm mà nhiều học sinh thường mắc phải khi làm bài tập chứng minh.
Có thể ghi nhớ định nghĩa bằng công thức ngắn gọn:
Đường trung trực = Vuông góc + Đi qua trung điểm.
Trong hình học, đường trung trực còn được xem là trục đối xứng của một đoạn thẳng. Nếu gấp hình sao cho điểm A trùng với điểm B thì nếp gấp tạo thành chính là đường trung trực của đoạn thẳng AB. Nhờ đó, mọi điểm nằm trên đường trung trực đều có khoảng cách bằng nhau đến hai đầu mút của đoạn thẳng.
Để dễ phân biệt, học sinh có thể so sánh các loại đường thẳng sau:
| Loại đường | Vuông góc với đoạn thẳng | Đi qua trung điểm | Có phải đường trung trực? |
|---|---|---|---|
| Đường trung trực | Có | Có | Có |
| Đường vuông góc bất kỳ | Có | Không nhất thiết | Không |
| Đường qua trung điểm | Không nhất thiết | Có | Không |
| Trung tuyến trong tam giác | Không nhất thiết | Có | Không (trừ một số trường hợp đặc biệt) |
Trong thực tế, đường trung trực xuất hiện trong rất nhiều lĩnh vực như:
- Xác định vị trí đặt trạm phát sóng sao cho cách đều hai khu dân cư.
- Thiết kế công trình đối xứng trong kiến trúc.
- Quy hoạch giao thông và phân chia vùng ảnh hưởng.
- Xây dựng các thuật toán bản đồ số và định vị GPS.
Chính vì vậy, việc hiểu đúng định nghĩa ngay từ đầu sẽ giúp học sinh học tốt các kiến thức tiếp theo về tính chất, chứng minh hình học và đường tròn ngoại tiếp tam giác.
Một mẹo ghi nhớ rất hiệu quả là:
Muốn là đường trung trực thì phải vừa "trung" vừa "trực":
- "Trung" nghĩa là đi qua trung điểm.
- "Trực" nghĩa là vuông góc với đoạn thẳng.
Chỉ khi hội đủ cả hai yếu tố này thì mới kết luận được một đường thẳng là đường trung trực của đoạn thẳng đã cho. Đây cũng là cơ sở để giải hầu hết các bài toán về đường trung trực trong chương trình THCS.
2. Tính chất cơ bản của đường trung trực trong hình học
Sau khi nắm được định nghĩa, học sinh cần ghi nhớ hai tính chất quan trọng của đường trung trực. Đây là hai định lý được sử dụng rất nhiều trong các bài toán chứng minh và tính toán hình học.
Tính chất 1: Mọi điểm nằm trên đường trung trực đều cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng

Đây còn gọi là định lý thuận của đường trung trực.
Nếu điểm M nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB thì luôn có:
MA = MB.
Điều này có nghĩa là khoảng cách từ M đến A luôn bằng khoảng cách từ M đến B.
Ví dụ:
Điểm M nằm trên đường trung trực của đoạn AB. Nếu MA = 8 cm thì MB cũng bằng 8 cm.
Tính chất này thường được dùng để:
- Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau.
- Chứng minh tam giác cân.
- Tính độ dài còn thiếu trong hình học.
Tính chất 2: Điểm cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng thì nằm trên đường trung trực
Đây là định lý đảo.
Nếu một điểm M thỏa mãn:
MA = MB
thì M chắc chắn nằm trên đường trung trực của đoạn AB.
Định lý này giúp xác định vị trí của một điểm mà không cần trực tiếp kiểm tra đường vuông góc.
Ví dụ:
Cho MA = MB. Khi đó có thể kết luận ngay M thuộc đường trung trực của AB.
Đây là tính chất rất thường gặp trong các bài toán chứng minh.
Hai định lý cần ghi nhớ
| Định lý | Giả thiết | Kết luận |
|---|---|---|
| Định lý thuận | Điểm nằm trên đường trung trực | Cách đều hai đầu mút |
| Định lý đảo | Điểm cách đều hai đầu mút | Nằm trên đường trung trực |
Để tránh nhầm lẫn, học sinh có thể ghi nhớ bằng mẹo:
- Thuộc đường ⇒ Cách đều.
- Cách đều ⇒ Thuộc đường.
Ngoài hai định lý trên, đường trung trực còn có một ý nghĩa rất quan trọng trong hình học.
Đường trung trực là quỹ tích các điểm cách đều hai đầu mút của một đoạn thẳng
Điều này có nghĩa là nếu xét tất cả các điểm có khoảng cách đến A và B bằng nhau thì toàn bộ các điểm đó đều nằm trên đường trung trực của AB.
Đây là cơ sở của rất nhiều bài toán quỹ tích trong chương trình THCS và THPT.
Ứng dụng của tính chất đường trung trực
- Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau.
- Chứng minh tam giác cân.
- Tìm tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác.
- Xác định vị trí cách đều hai địa điểm.
- Giải các bài toán dựng hình.
Sai lầm học sinh thường gặp
- Chỉ nhớ định lý thuận mà quên định lý đảo.
- Chỉ thấy hai đoạn bằng nhau đã kết luận là đường trung trực mà chưa chứng minh điểm thuộc cùng một đường thẳng.
- Nhầm lẫn giữa "điểm thuộc đường trung trực" và "đường trung trực đi qua điểm".
Muốn làm tốt các bài toán hình học, học sinh cần sử dụng linh hoạt cả hai định lý để suy luận theo hai chiều.
3. Cách vẽ đường trung trực của đoạn thẳng và trong tam giác
Có nhiều cách để dựng đường trung trực, nhưng trong chương trình THCS, phương pháp sử dụng thước thẳng và compa là chính xác và được sử dụng phổ biến nhất.
Cách vẽ đường trung trực của đoạn thẳng bằng thước và compa
Giả sử cần dựng đường trung trực của đoạn thẳng AB.
Bước 1. Vẽ đoạn thẳng AB.
Bước 2. Đặt compa tại điểm A và mở bán kính lớn hơn một nửa độ dài AB.
Bước 3. Giữ nguyên bán kính, vẽ hai cung tròn ở phía trên và phía dưới đoạn AB.
Bước 4. Đặt compa tại điểm B với đúng bán kính vừa dùng rồi tiếp tục vẽ hai cung tròn cắt các cung trước.
Bước 5. Hai cặp cung tròn cắt nhau tại hai điểm C và D.
Bước 6. Dùng thước nối C với D.
Đường thẳng CD chính là đường trung trực của đoạn AB.
Vì sao cách dựng này đúng?
Theo cách dựng:
CA = CB.
DA = DB.
Như vậy, C và D đều cách đều hai đầu mút A và B.
Theo định lý đảo của đường trung trực, C và D đều thuộc đường trung trực của AB.
Qua hai điểm phân biệt chỉ có một đường thẳng nên CD chính là đường trung trực cần dựng.
Lưu ý khi sử dụng compa
- Bán kính phải lớn hơn một nửa đoạn thẳng.
- Không thay đổi bán kính giữa hai lần vẽ.
- Nếu bán kính quá nhỏ thì hai cung tròn không cắt nhau.
Đây là lỗi kỹ thuật rất thường gặp.
Cách dựng bằng gấp giấy
Đây là phương pháp trực quan giúp học sinh dễ hình dung.
Các bước thực hiện:
- Vẽ đoạn AB trên giấy.
- Gấp tờ giấy sao cho điểm A trùng khít với điểm B.
- Miết nếp gấp.
- Mở giấy ra.
Nếp gấp chính là đường trung trực của đoạn AB.
Phương pháp này thể hiện rõ tính đối xứng của đường trung trực.
Cách vẽ đường trung trực trong tam giác
Cho tam giác ABC.
Muốn vẽ đường trung trực của cạnh AB:
- Xác định trung điểm của AB.
- Dựng đường vuông góc với AB tại trung điểm.
Tương tự đối với hai cạnh còn lại.
Sau khi dựng xong ba đường trung trực, chúng sẽ cùng đi qua một điểm.
Điểm này chính là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác.
Trong thực tế, chỉ cần dựng hai đường trung trực vì đường thứ ba chắc chắn đi qua cùng giao điểm.
4. Phương pháp chứng minh một đường thẳng là đường trung trực
Đây là dạng toán xuất hiện rất nhiều trong chương trình Toán lớp 7 và lớp 8.
Có hai phương pháp chính.
Phương pháp 1. Dựa vào định nghĩa
Cần chứng minh đồng thời hai điều kiện:
- Đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng.
- Đi qua trung điểm của đoạn thẳng.
Ví dụ:
Muốn chứng minh d là đường trung trực của AB.
Ta cần chứng minh:
- d vuông góc AB.
- M là trung điểm của AB.
Sau khi đủ hai điều kiện thì kết luận:
d là đường trung trực của AB.
Đây là phương pháp phổ biến nhất.
Phương pháp 2. Dựa vào định lý đảo
Nếu chứng minh được hai điểm thuộc cùng một đường thẳng đều cách đều A và B thì đường thẳng đó chính là đường trung trực.
Ví dụ:
Cho M và N cùng thuộc đường thẳng d.
Nếu:
MA = MB.
NA = NB.
thì M và N đều thuộc đường trung trực của AB.
Qua hai điểm M và N chỉ có một đường thẳng.
Do đó:
d là đường trung trực của AB.
Phương pháp này thường xuất hiện trong các bài toán chứng minh.
Quy trình chứng minh
Bước 1. Phân tích giả thiết.
Bước 2. Chọn định nghĩa hoặc định lý đảo.
Bước 3. Chứng minh đầy đủ các điều kiện.
Bước 4. Kết luận.
Sai lầm thường gặp
- Chỉ chứng minh vuông góc.
- Chỉ chứng minh trung điểm.
- Chỉ chứng minh một điểm cách đều hai đầu mút.
- Kết luận quá sớm khi chưa đủ điều kiện.
Muốn đạt điểm tối đa, học sinh cần kiểm tra lại xem đã chứng minh đầy đủ hay chưa.
5. Đường trung trực trong tam giác: Tính chất giao điểm và các trường hợp đặc biệt
Mỗi tam giác có ba cạnh nên cũng có ba đường trung trực.
Một định lý rất quan trọng là:
Ba đường trung trực của một tam giác luôn cùng đi qua một điểm.
Điểm đó gọi là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác.
Nếu gọi giao điểm là O thì:
OA = OB = OC.
Điều này có nghĩa là O cách đều ba đỉnh của tam giác.
Do đó có thể vẽ một đường tròn tâm O đi qua cả ba đỉnh A, B và C.
Đây gọi là đường tròn ngoại tiếp tam giác.
Vị trí của tâm đường tròn ngoại tiếp
Đối với tam giác nhọn:
Giao điểm nằm bên trong tam giác.
Đối với tam giác vuông:
Giao điểm nằm đúng tại trung điểm cạnh huyền.
Đối với tam giác tù:
Giao điểm nằm ngoài tam giác.
Đối với tam giác đều:
Ba đường trung trực, ba đường trung tuyến, ba đường cao và ba đường phân giác cùng đi qua một điểm.
Đây là trường hợp đặc biệt nhất.
Đường trung trực trong tam giác cân
Nếu tam giác ABC cân tại A thì đường trung trực của cạnh BC đồng thời là:
- Đường cao.
- Đường trung tuyến.
- Đường phân giác góc A.
- Trục đối xứng của tam giác.
Đây là tính chất rất hay được khai thác trong các bài kiểm tra.
Ứng dụng
- Xác định tâm đường tròn ngoại tiếp.
- Chứng minh tam giác cân.
- Chứng minh ba điểm cùng thuộc một đường tròn.
- Giải bài toán dựng hình.
6. Bài tập vận dụng về đường trung trực và lời giải chi tiết
Bài 1
Cho đoạn thẳng AB. Điểm M nằm trên đường trung trực của AB. Biết MA = 12 cm.
Tính MB.
Lời giải
Vì M nằm trên đường trung trực của AB nên:
MA = MB.
Do MA = 12 cm nên:
MB = 12 cm.
Đáp số: 12 cm.
Bài 2
Cho MA = MB.
Chứng minh M thuộc đường trung trực của AB.
Lời giải
Theo giả thiết:
MA = MB.
Điểm M cách đều hai đầu mút của đoạn AB.
Theo định lý đảo của đường trung trực:
M thuộc đường trung trực của AB.
Bài 3
Cho đường thẳng d vuông góc với AB tại trung điểm M của AB.
Chứng minh d là đường trung trực của AB.
Lời giải
Theo giả thiết:
- d vuông góc AB.
- M là trung điểm của AB.
Đường thẳng d vừa vuông góc với AB vừa đi qua trung điểm của AB.
Theo định nghĩa:
d là đường trung trực của AB.
Bài 4
Tam giác ABC có ba đường trung trực cắt nhau tại O.
Chứng minh OA = OB = OC.
Lời giải
O nằm trên đường trung trực của AB nên:
OA = OB.
O nằm trên đường trung trực của BC nên:
OB = OC.
Suy ra:
OA = OB = OC.
Vậy O cách đều ba đỉnh của tam giác.
Bài 5
Tam giác ABC vuông tại A.
Biết BC = 10 cm.
Tính khoảng cách từ tâm đường tròn ngoại tiếp đến mỗi đỉnh.
Lời giải
Trong tam giác vuông, tâm đường tròn ngoại tiếp là trung điểm của cạnh huyền.
Do BC = 10 cm nên bán kính đường tròn ngoại tiếp là:
10 : 2 = 5 (cm).
Vậy:
OA = OB = OC = 5 cm.
Đáp số: 5 cm.
Bài 6
Cho tam giác ABC cân tại A.
Chứng minh đường trung trực của BC đi qua A.
Lời giải
Vì tam giác ABC cân tại A nên:
AB = AC.
Điểm A cách đều hai đầu mút B và C.
Theo định lý đảo của đường trung trực:
A nằm trên đường trung trực của BC.
Vậy đường trung trực của BC đi qua A.
Bài 7
Hãy nêu cách xác định vị trí một trạm y tế sao cho cách đều hai thôn A và B.
Lời giải
Các điểm cách đều hai thôn A và B đều nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng nối hai thôn.
Vì vậy, trạm y tế cần được đặt trên đường trung trực của đoạn AB. Nếu cần khoảng cách ngắn và thuận tiện nhất thì có thể chọn vị trí gần trung điểm của đoạn thẳng, tùy điều kiện địa hình thực tế.
Bài 8
Cho đoạn thẳng AB. Điểm N nằm trên đường trung trực của AB. Biết AB = 10 cm và NA = 13 cm.
Tính NB.
Lời giải
Vì N nằm trên đường trung trực của AB nên:
NA = NB.
Do NA = 13 cm nên:
NB = 13 cm.
Đáp số: 13 cm.
Bài 9
Cho đoạn thẳng AB có trung điểm M. Qua M kẻ đường thẳng d vuông góc với AB.
Hỏi d có phải là đường trung trực của AB không?
Lời giải
Đường thẳng d đi qua trung điểm M của AB và vuông góc với AB tại M.
Theo định nghĩa đường trung trực, d là đường trung trực của AB.
Bài 10
Cho điểm P thỏa mãn PA = PB.
Hãy cho biết điểm P nằm trên đường nào.
Lời giải
Vì PA = PB nên P cách đều hai đầu mút A và B.
Theo định lý đảo của đường trung trực, P nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB.
Bài 11
Cho tam giác ABC. Ba đường trung trực của các cạnh cắt nhau tại O.
Biết OA = 8 cm.
Tính OB và OC.
Lời giải
O là giao điểm ba đường trung trực nên:
OA = OB = OC.
Do OA = 8 cm nên:
OB = 8 cm.
OC = 8 cm.
Đáp số:
OB = 8 cm.
OC = 8 cm.
Bài 12
Cho tam giác ABC vuông tại A. Cạnh huyền BC dài 14 cm.
Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác.
Lời giải
Trong tam giác vuông, tâm đường tròn ngoại tiếp là trung điểm của cạnh huyền.
Bán kính bằng một nửa cạnh huyền.
R = 14 : 2 = 7 (cm).
Đáp số: 7 cm.
Bài 13
Cho tam giác ABC cân tại A.
Chứng minh A nằm trên đường trung trực của BC.
Lời giải
Tam giác ABC cân tại A nên:
AB = AC.
Điểm A cách đều B và C.
Theo định lý đảo của đường trung trực, A nằm trên đường trung trực của BC.
Điều phải chứng minh.
Bài 14
Cho đoạn thẳng AB. Điểm M nằm trên đường trung trực của AB, điểm N không nằm trên đường trung trực của AB.
Biết MA = MB.
Hỏi NA có nhất thiết bằng NB không?
Lời giải
Điểm M nằm trên đường trung trực nên:
MA = MB.
Điểm N không nằm trên đường trung trực nên không thể kết luận:
NA = NB.
Vì vậy, NA không nhất thiết bằng NB.
Bài 15
Cho đường thẳng d là đường trung trực của đoạn AB.
Lấy điểm C thuộc d.
Biết AC = 9 cm.
Tính BC.
Lời giải
Vì C thuộc đường trung trực của AB nên:
CA = CB.
Do AC = 9 cm nên:
BC = 9 cm.
Đáp số: 9 cm.
Bài 16
Cho hai điểm M và N cùng cách đều hai đầu mút A và B.
Chứng minh đường thẳng MN là đường trung trực của AB.
Lời giải
Vì:
MA = MB.
NA = NB.
Theo định lý đảo, M và N đều nằm trên đường trung trực của AB.
Qua hai điểm M và N chỉ có một đường thẳng.
Do đó, đường thẳng MN chính là đường trung trực của AB.
Bài 17
Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng 6 cm.
Tính khoảng cách từ tâm đường tròn ngoại tiếp đến mỗi đỉnh.
Lời giải
Trong tam giác đều, giao điểm ba đường trung trực là tâm đường tròn ngoại tiếp.
Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đều được tính theo công thức:
R = a√3 : 3.
Thay a = 6 cm:
R = 6√3 : 3 = 2√3 (cm).
Vậy khoảng cách từ tâm đến mỗi đỉnh là:
2√3 cm.
Đáp số: 2√3 cm.
Bài 18
Cho đoạn thẳng AB dài 18 cm. Đường trung trực của AB cắt AB tại M.
Tính MA và MB.
Lời giải
Đường trung trực đi qua trung điểm của đoạn thẳng.
Do đó:
MA = MB = 18 : 2 = 9 (cm).
Đáp số:
MA = 9 cm.
MB = 9 cm.
Bài 19
Trong tam giác ABC, hãy cho biết cần dựng mấy đường trung trực để xác định tâm đường tròn ngoại tiếp.
Lời giải
Ba đường trung trực của tam giác luôn đồng quy tại một điểm.
Do đó chỉ cần dựng hai đường trung trực bất kỳ.
Giao điểm của chúng chính là tâm đường tròn ngoại tiếp. Đường trung trực còn lại cũng đi qua điểm này.
Bài 20
Hai xã A và B muốn xây dựng một trạm cứu hỏa sao cho khoảng cách từ trạm đến hai xã bằng nhau.
Hỏi vị trí thích hợp của trạm nằm ở đâu?
Lời giải
Theo tính chất đường trung trực, mọi điểm cách đều hai điểm A và B đều nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB.
Vì vậy, trạm cứu hỏa cần được xây dựng trên đường trung trực của đoạn thẳng nối hai xã A và B. Nếu cần chọn vị trí thuận lợi nhất về giao thông và địa hình thì có thể chọn một điểm thích hợp trên đường trung trực này.
Bài 21
Cho tam giác ABC có giao điểm ba đường trung trực là O. Biết OA = 10 cm và AC = 16 cm.
Tính OC.
Lời giải
O là giao điểm ba đường trung trực của tam giác nên:
OA = OB = OC.
Do OA = 10 cm nên:
OC = 10 cm.
Đáp số: 10 cm.
Bên cạnh đó, quý bạn đọc cũng có thể tham khảo thêm một số đường khác trong tam giác như:
