1. Em ruột có được hưởng di sản khi anh trai mất ?

Chào Luật sư, Tôi có một vướng mắc mong được Luật sư giải đáp hộ. Tôi sinh năm 1978, có anh trai sinh năm 1970. Năm ngoái, anh tôi bị tai nạn ô tô và qua đời. Anh có để lại tài sản là một chiếc ô tô và 3 mảnh đất, một căn nhà. Vừa rồi, tôi thấy bố mẹ tôi và chị dâu qua bên công chứng làm thủ tục nhận di sản của anh tôi mà không liên hệ với tôi.

Trong khi tôi là em ruột được hưởng di sản theo pháp luật ( bởi vì anh tôi không để lại di chúc ). Giờ họ đã làm thủ tục xong thì tôi phải làm sao để bảo vệ quyền lợi của mình.

Mình không đồng ý bỏ đứa bé, nhưng mình cũng rất lo lắng vì điều kiện kinh tế của mình hiện tại chưa đủ để trang trải. Mình muốn hỏi khi chưa kết hôn có thể yêu cầu ba đứa bé cấp dưỡng hay không ?

Cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về người thừa kế theo pháp luật như sau:

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Như thông tin ở trên bạn cung cấp rằng anh bạn trước khi mất không để lại di chúc. Vì vậy, đối với phần tài sản của anh bạn sẽ thực hiện chia theo pháp luật. Cụ thể là chia cho hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: vợ, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của anh trai bạn. Bạn là em trai nên thuộc hàng thừa kế thứ hai, cho nên chỉ khi hàng thừa kế thứ nhất không còn ai thì lúc này bạn mới có quyền hưởng phần di sản này của anh trai.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Đất bị thu hồi do hết hạn sử dụng có được Nhà nước bồi thường không ? Mức đền bù đất thu hồi

2. Tư vấn về việc anh trai chiếm đoạt hết di sản của bố mẹ để lại ?

Khi cha mẹ còn sống có nguyện vọng là sẽ chia cho tôi một phần đất nhưng lại không viết giấy tay, và không để lại di chúc. Năm 2009, mẹ tôi qua đời. Tiền phúng điếu anh tôi không cho tôi đếm mà lại giấu đi không cho Cha và tôi được biết. Năm 2014 thì cha tôi mất. Tiền phúng điếu anh tôi lại tiếp tục không cho tôi đếm mà lại giấu đi không cho và tôi được biết mà còn bắt tôi bù vào. Tiền trợ cấp cũng tự im lặng lấy luôn, tôi hỏi lại bảo không có.

Sau khi cha tôi mất. Anh tôi đã tự tiêu hủy sổ đỏ của cha tôi. Mạo danh cha tôi ghi giấy tay và tự bịa chuyện nhượng đất lại cho mình. Đồng thời dùng tiền đút lót chạy chọt chiếm đoạt hết đất mà không cho tôi một phần nào, rồi tự chia lại cho cháu (con của anh tôi). Tôi nói chuyện với anh về đất anh tôi nói:" TAO CHIA CHO CON TAO HẾT RỔI KHÔNG ANH EM THÌ KHỎI ANH EM".

Xin luật sư giúp đỡ tôi phải làm sao để có được công bằng, khi tôi là con ruột của cha mẹ tôi mà lại không được một phần nào mà cháu lại được hưởng ?

Tôi xin chân thành cảm ơn

Người gửi: Đ.T.K

Em ruột có được hưởng di sản khi anh trai mất ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo như nội dung thư bạn trình bày và quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 về di sản thừa kế "

Điều 612. Di sản

Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.

. Chúng ta có thể xác định di sản thừa kế của cha mẹ bạn trước hết bao gồm những tài sản sau:

- Quyền sử dụng đất

- Tiền phúng điếu, tiền trợ cấp.

Do đó, với những di sản này, vì không có di chúc, sẽ được chia theo pháp luật theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2005:

Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Việc chia di sản theo pháp luật phải thực hiện theo các quy định sau:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Do đó, bạn cũng phải được hưởng một phần trong di sản của cha mẹ bạn. Việc anh bạn thực hiện các giao dịch nhằm chuyển quyền sở hữu và chiếm đoạt di sản thừa kế là trái với quy định pháp luật. Bạn có thể yêu cầu Tòa án tuyên bố những giao dịch này là vô hiệu vì đã vi phạm các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự. Vì vậy, trong trường hợp của bạn, bạn có thể trực tiếp nói chuyện với anh trai để giải quyết mâu thuẫn hoặc tiến hành khởi kiện ra tòa để đòi các quyền và lợi ích hợp pháp cho mình.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi với yêu cầu của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thu hồi đất là gì ? Quy định pháp luật về thu hồi đất ? Bồi thường thiệt hại do thu hồi đất

3. Chia di sản của người không biết chữ ?

Thưa Luật sư, mẹ tôi có hai anh em (bố tôi mất đã lâi khi anh em tôi còn nhỏ). Bà qua đời năm 2018 và không để lại giấy tờ di chúc gì. Về sau này khi tôi nói chuyện với em tôi việc tài sản của cha mẹ để lại thì bất ngờ em tôi đưa ra một văn bản nội dung mẹ tôi cho tặng toàn bộ di sản ruộng, đất, nhà cho em trai tôi, lập vào năm 2019 có xác nhận chứng thực của UBND xã và điểm chỉ của mẹ tôi (mẹ tôi ko biết chữ, văn bản này do em tôi lập) nhưng không có người làm chứng.
Hiện số tài sản trên giấy tờ vẫn đứng tên mẹ tôi. Em trai tôi cho rằng văn bản này không phải di chúc mà là văn bản trao tặng nên em tôi có quyền sở hữu toàn bộ số tài sản của mẹ tôi để lại từ năm 2009. Vậy xin luật sư giải đáp giúp tôi, tôi có quyền được hưởng phần di sản của mẹ để lại không ?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

>> Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế qua tổng đài 24/7: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, xét tính hợp pháp văn bản cho tặng mà mẹ bạn để lại.

Căn cứ Điểm a Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

Luật Đất đai năm 2013 Điều 167 khoản 3 điểm a quy định: Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực

Điều 10 của Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch quy định về địa điểm chứng thực như sau:

1. Việc chứng thực được thực hiện tại trụ sở cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực, trừ trường hợp chứng thực di chúc, chứng thực hợp đồng, giao dịch, chứng thực chữ ký mà người yêu cầu chứng thực thuộc diện già yếu, không thể đi lại được, đang bị tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác.

2. Khi thực hiện chứng thực phải ghi rõ địa điểm chứng thực; trường hợp chứng thực ngoài trụ sở phải ghi rõ thời gian (giờ, phút) chứng thực.

Điều 48 khoản 2 Luật Công chứng năm 2014 quy định:

Việc điểm chỉ được thay thế việc ký trong trường hợp người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch không ký được do khuyết tật hoặc không biết ký. Khi điểm chỉ, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch sử dụng ngón trỏ phải; nếu không điểm chỉ được bằng ngón trỏ phải thì điểm chỉ bằng ngón trỏ trái; trường hợp không thể điểm chỉ bằng hai ngón trỏ đó thì điểm chỉ bằng ngón khác và phải ghi rõ việc điểm chỉ đó bằng ngón nào, của bàn tay nào.

Như vậy, văn bản tặng cho quyền sử dụng đất và nhà ở của mẹ bạn được lập từ năm 2009, trước thời điểm mẹ bạn mất, được UBND xã chứng thực, nếu phù hợp về mặt địa điểm, thời gian, và đã được điểm chỉ bởi mẹ bạn thì văn bản này có hiệu lực. Tuy mẹ bạn không biết chữ, nhưng trong quá trình lập văn bản và yêu cầu UBND xã chứng thực, người chứng thực có thể đọc cho mẹ bạn nghe và mẹ bạn đồng ý điểm chỉ vào văn bản đó mà không cần ký tên. Văn bản đó có hiệu lực thì đương nhiên số tài sản được nhắc đến trong văn bản thuộc về người được chuyển nhượng.

Thứ hai, về vấn đề bạn có được chia di sản thừa kế hay không. Như bạn đã cung cấp, toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản mà mẹ bạn để lại hiện vẫn đứng tên mẹ bạn. Bạn có thể yêu cầu xác minh văn bản cho tặng mà em trai bạn đưa ra có được chứng thực đúng thẩm quyền, thời gian, địa điểm và lời chứng hay không, dấu điểm chỉ trên văn bản đó có đúng của mẹ bạn không (có thể nhờ cơ quan công an xác minh qua chứng minh thư). Nếu phát hiện sai phạm thì đương nhiên văn bản này vô hiệu, di sản để lại sẽ được chia theo pháp luật và bạn hoàn toàn có quyền hưởng di sản thừa kế.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thời điểm có hiệu lực của di chúc chung vợ chồng là khi nào ? Di chúc miệng có hiệu lực không ?

4. Hướng dẫn giải quyết tranh chấp di sản thừa kế ?

Thưa Luật sư! Ông bà nội em đều mất vào năm 1975. Ông bà có 06 người con. Ông bà để lại mảnh đất 350m2 đất thổ cư, đứng tên ông bà. Khi mất ông bà không để lại di chúc. Bố em mất năm 1996. Hiện tại, nhà và đất do mẹ em và em sử dụng, quản lý. Năm 2003, một người chú của em đã sang tên sổ đỏ đứng tên ông ta. Đầu năm 2016, em và mẹ mới biết chuyện.

Em và mẹ có thắc mắc thì chú em đưa ra 05 Giấy cam kết nhượng quyền thừa kế của 05 người cô, chú, và mẹ em cho ông ta.. Riêng Giấy cam kết có chữ ký của mẹ em và của em thì ông ta giả chữ ký. Tuy nhiên, đó chỉ là bản photo, còn bản gốc ông ta cho biết hiện đang lưu tại Văn phòng đăng ký đất đai thành phố. Em xin hỏi Quý văn phòng, nếu bây giờ mẹ em khởi kiện thì thời hiệu khởi kiện tranh chấp về thừa kế có còn không? Giá trị pháp lý của Giấy cam kết nhượng quyền thừa kế có chữ ký giả mạo? Mẹ em và em có quyền thừa kế đối với mảnh đất đó không? Nếu thời hiệu khởi kiện về thừa kế không còn thì em và mẹ em có thể khởi kiện theo hướng tranh chấp quyền sử dụng đất hoặc khởi kiện về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của UBND được không?

Xin chân thành cảm ơn!

Luật sư hướng dẫn giải quyết tranh chấp di sản thừa kề  ?

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Do ông bà bạn chết không để lại di chúc nên phần di sản của ông bà sẽ được chia theo pháp luật. Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Theo đó, sáu người con của ông bà bạn sẽ thuộc hàng thừa kế thứ nhất, được hưởng mảnh đất mà ông bà để lại và được hưởng phần di sản bằng nhau. Bố bạn chết sau thời điểm mở thừa kế (thời điểm người để lại di sản chết) nên bố bạn vẫn có quyền hưởng di sản. Tuy nhiên, đến năm 1996, bố bạn chết, phần di sản mà bố bạn được hưởng sẽ do mẹ bạn và bạn thừa hưởng. Như vậy, mẹ bạn và bạn cũng có quyền đối với một phần đất này.

Theo mục 2.4 Mục I Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình quy định:

2.4. Không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế

a) Trường hợp trong thời hạn mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về quyền thừa kế và có văn bản cùng xác nhận là đồng thừa kế hoặc sau khi kết thúc thời hạn mười năm mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về hàng thừa kế và đều thừa nhận di sản do người chết để lại chưa chia thì di sản đó chuyển thành tài sản chung của các thừa kế. Khi có tranh chấp và yêu cầu Toà án giải quyết thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế, mà áp dụng các quy định của pháp luật về chia tài sản chung để giải quyết và cần phân biệt như sau:

a.1. Trường hợp có di chúc mà các đồng thừa kế không có tranh chấp và thoả thuận việc chia tài sản sẽ được thực hiện theo di chúc khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo di chúc.

a.2. Trường hợp không có di chúc mà các đồng thừa kế thảo thuận về phần mỗi người được hưởng khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo thoả thuận của họ.

a.3. Trường hợp không có di chúc và các đồng thừa kế không có thoả thuận về phần mỗi người được hưởng khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo quy định của pháp luật về chia tài sản chung.

b) Trường hợp người chết để lại di sản cho các thừa kế nhưng các thừa kế không trực tiếp quản lý, sử dụng mà di sản đó đang do người khác chiếm hữu bất hợp pháp hoặc thuê, mượn, quản lý theo uỷ quyền... thì các thừa kế có quyền khởi kiện người khác đó để đòi lại di sản.

Trường hợp này không áp dụng thời hiệu về thừa kế là mười năm theo Điều 651 Bộ luật dân sự 2005. Bố bạn đã chết thì phần tài sản mà đáng lẽ bố bạn được hưởng từ ông bà sẽ là di sản thừa kế của mẹ bạn và bạn. Mẹ bạn và/hoặc bạn có thể khởi kiện Tòa án nhân dân huyện nơi có mảnh đất yêu cầu chia tài sản chung.

Về việc chú bạn giả chữ ký mẹ bạn và bạn, nếu thực sự bạn chứng minh được chú bạn có hành vi lừa dối để chiếm đoạt mảnh đất này thì theo quy định tại điều 174, Bộ luật hình sự 2015, chú bạn có thể phạm vào tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư giải quyết các tranh chấp về thừa kế

5. Cách thức phân chia di sản thừa kế như thế nào ?

Thưa Luật sư! Bà tôi có 1 căn nhà tại TPHCM. Lúc còn sống thì bà tôi không chồng không con, chỉ có ba tôi xưng bà tôi bằng Cô ruột thôi. Nhưng 2006 bà tôi mất, và 2008 ba tôi cũng mất. Hiên tại giấy tờ nhà đều đứng tên bà tôi hết. Nhưng 2015 tôi có đi hỏi muốn sang tên lại cho anh em tôi thì phải ra văn phòng công chứng để khai thông di chúc, nhưng luật sư có tư vấn cho tôi thì phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa ba và bà tôi.
Xin được tư vấn!

Trả lời:

Căn cứ pháp lý giải quyết tại Điều 615 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định :

Điều 615. Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại

1. Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thỏa thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại.

3. Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Trường hợp người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân.

Điều 615. Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại

1. Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thỏa thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại.

3. Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Theo quy định của pháp luật thì cá nhân có quyền bình đẳng được hưởng di sản thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. Kể từ thời điểm mở thừa kế thì những người thừa kế có các quyền và nghĩa vụ tài sản do người chết để lại.

Dì của bạn là người được hưởng một phần 12 trong di sản thừa kế do ông ngoại bạn để lại, mà di sản là ngôi nhà đó. Do vậy, dì của bạn được phép sỡ hữu 1 phần trong ngôi nhà đó – có nghĩa là chồng và con của dì được vào ở trong ngôi nhà đó tương ứng với phần dì ấy được hưởng theo di chúc. Theo quy định tại khoản 3 Điều 615 đã nêu ở trên thì dì của bạn, những người được hưởng thừa kế có quyền và nghĩa vụ đối với phần tài sản mà họ được nhận trừ trường hợp mọi người có thỏa thuận khác.

Do vậy, có hai khả năng có thể xảy ra như sau:

Thứ nhất: Nếu dì của bạn và những người được hưởng thừa kế không thỏa thuận được về việc quy phần thừa kế ra giá trị tiền để mua lại phần thừa kế của dì bạn thì những người được hưởng thừa kế không có quyền quy phần thừa kế ra giá trị tiền để mua lại phần của dì bạn.

Thứ hai: Nếu dì của bạn và những người được hưởng thừa kế thỏa thuận được về việc quy phần thừa kế ra giá trị tiền để mua lại phần thừa kế của dì bạn thì những người được hưởng thừa kế có quyền quy phần thừa kế ra giá trị tiền để mua lại phần của dì bạn. Và nếu thỏa thuận được thì thỏa thuận này phải được lập thành văn bản.
Chúc bạn thành công!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật thừa kế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn soạn thảo, xác lập di chúc và phân chia tài sản thừa kế theo quy định của pháp luật