1. Cân bằng phương trình phản ứng Fe + HNO3

Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO↑ + 2H2O

Xác định số oxi hóa của các nguyên tố thay đổi

1x

Fe0-> Fe3+3e

1x N+5+3e+N+2

Fe0 + HN+5O3 → Fe+3(NO3)3+ N+2O + H2O

Vậy ta có phương trình: Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO↑ + 2H2O

 

2. Khái quát chung về Sắt

- Vị trí của Sắt trong bản tuần hoàn: 

+ Cấu hình e nguyên tử: 26Fe

+ Vị trí: Fe thuộc ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.

+ Cấu hình e của các ion được tạo thành từ Fe:            

Fe2+     1s22s22p63s23p63d6

Fe3+     1s22s22p63s23p63d5

- Trạng thái tự nhiên của Sắt:

+Là kim loại phổ biến sau nhôm, tồn tại chủ yếu ở các dạng:

+Dạng hợp chất: oxit, sunfua, silicat...

+Dạng Quặng: hematit đỏ (Fe2O3 khan), hematit nâu (Fe2O3.nH2O), manhetit (Fe3O4), xiđerit (FeCO­3) và pirit (FeS2).

 

3. Tính chất hoá học của sắt

Fe là chất khử trung bình. Trong các phản ứng, Fe có thể nhường 2 hoặc 3e:

Fe → Fe3++ 3e

Fe → Fe2+ + 2e

 

3.1 Tác dụng với các phi kim

Sắt có thể tác dụng với hầu hết các phi kim khi đun nóng:

- Với halogen → muối sắt (III) halogenua (trừ iot tạo muối sắt II):

2Fe + 3X2 → 2FeX3 (t0)

- Với O­2:                    

3Fe + 2O2 → Fe3O4 (t0)

Thực tế khi giải các bài tập thường gặp trường hợp tạo ra hỗn hợp gồm Fe và các oxit sắt.

- Với S:                       Fe + S → FeS (t0)

 

3.2 Tác dụng với dung dịch axit

a. Với H+ (HCl, H2SO4 loãng... ) → muối  sắt (II) + H2

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Fe + H2SOloãng → FeSO4 + H2

b. Tác dụng với các axit có tính oxi hóa mạnh (HNO3, H2SO4 đậm đặc)

- Fe thụ động với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội → có thể dùng thùng Fe chuyên chở axit HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội.

- Với dung dịch HNO3 loãng → muối sắt (III) + NO + H2O:

Fe + 4HNOloãng → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

- Với dung dịch HNO3 đậm đặc → muối sắt (III) + NO2 + H2O:

Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O

- Với dung dịch H2­SOđậm đặc và nóng → muối sắt (III) + H2O + SO2:

2Fe+ 6H2SO4 → Fe2(SO4)+ 3SO2 + 6H2O

Chú ý: Sản phẩm sinh ra trong phản ứng của Fe với HNO3 hoặc H2SO4 đậm đặc là muối sắt (III) nhưng nếu sau phản ứng có Fe dư hoặc có Cu thì tiếp tục xảy ra phản ứng:

2Fe3+ + Fe → 3Fe3+             Hoặc          2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+           

  

3.3 Tác dụng với nước

- Fe không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường, ở nhiệt độ cao, sắt phản ứng mạnh với hơi nước:

3Fe + 4H2O → Fe3O4 + 4H2 (< 5700C)

Fe + H2O → FeO + H2 (> 5700C)

 

3.4 Tác dụng với dung dịch muối

- Fe đẩy được những kim loại yếu hơn ra khỏi muối → muối sắt (II) + kim loại.

Fe + CuCl2 → Cu + FeCl2

- Fe tham gia phản ứng với muối Fe3+ → muối sắt (II):

2FeCl3 + Fe → 3FeCl2

Chú ý: Với muối Ag+, Fe có thể tham gia phản ứng để tạo thành muối Fe3+:

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

Fe(NO3)2 + AgNO3 dư → Fe(NO3)3 + Ag

 

4. Các loại hợp kim của sắt

4.1 Gang

- Là hợp kim sắt - cacbon trong đó hàm lượng C từ 2 - 5%.

- Gang gồm gang xám và gang trắng:

+ Gang xám: chứa nhiều tinh thể C nên có màu xám; kém cứng và kém giòn hơn gang trắng.

+ Gang trắng: chứa nhiều tinh thể hợp chất hóa học Fe3C nên có màu sáng. Rất cứng và giòn thường được dùng để luyện thép.

- Để luyện gang cần:

+ Quặng sắt: cung cấp Fe (phải chứa trên 30% Fe, chứa ít S, P).

+ Chất chảy: CaCO3 (nếu quặng lẫn silicat) hoặc SiO2 (nếu quặng lẫn đá vôi)  để làm giảm nhiệt độ nóng chảy và tạo xỉ.

+ Không khí giàu oxi và nóng: để tạo chất khử CO và sinh nhiệt.

+ Than cốc (tạo chất khử CO; tạo nhiệt và tạo gang).

* Các phản ứng xảy ra trong lò cao khi luyện gang:

+ Phản ứng tạo chất khử.       

C + O2 → CO2

CO2 + C → 2CO

+ Phản ứng khử Fe2O3.          

CO + 2Fe2O → Fe3O4 + CO­2

Fe3O4 + CO → 3FeO + CO2

FeO + CO → Fe + CO2

+ Phản ứng tạo xỉ.                  

CaCO3 → CaO + CO2

CaO + SiO2 → CaSiO3

 

4.2 Thép 

- Là hợp kim của Fe và C trong đó hàm lượng C ít hơn 2%C (theo khối lượng).

- Nguyên liệu: tùy theo phương pháp: Gang, sắt, thép phế liệu, chất chảy, không khí nóng, dầu mazut.

- Nguyên tắc: khử các tạp chất Mn, Si, Ca, S, P có trong gang.

- Các phản ứng xảy ra trong quá trình luyện thép:

C + O2 → CO2

S + O2 → SO

Si + O→ SiO2

CaO + SiO→ CaSiO3 (xỉ)

 

5. Bài tập vận dụng liên quan đến phản ứng

Câu 1: Cho 11,2 gam Fe tan hoàn toàn trong dung dịch HNOloãng dư, sau phản ứng thu được V lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là:

A. 6,72 lít

B. 2,24 lít

C. 3,36 lít

D. 4,48 lít

Đáp án

D: Số mol của sắt bằng:  nFe = 0,2 mol.

Fe + 4HNO3→ Fe(NO3)+ NO↑+ 2H2O

=>  nNO = 0,2

=> VNO = 0,2.22,4 = 4,48 lít

Câu 2. Tính chất vật lý nào dưới đây là của sắt:

A.  Sắt có màu vàng nâu, nhẹ, có ánh kim, dẫn điện và dẫn nhiệt kém.

B. Sắt có màu trắng bạc, nặng, có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt

C. Sắt có màu trắng xám, nặng, có ánh kim, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt

D. Sắt có màu trắng xám, nhẹ, có ánh kim, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.

Đáp án:

Tính chất vật lý nào dưới đây là của sắt:

C. Sắt có màu trắng xám, nặng, có ánh kim, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt

Câu 3: Hoà tan m gam hỗn hợp gồm Al, Fe vào dung dịch H2SOloãng (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)(dư) vào dung dịch X, thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z là:

A. hỗn hợp gồm Al2O3 và Fe2O3

B. hỗn hợp gồm BaSO4 và Fe2O3

C. hỗn hợp gồm BaSOvà FeO

D. Fe2O3

Đáp án

Phương trình phản ứng hóa học

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

Dung dịch X gồm  Al2(SO4)3  và FeSO4 + Ba(OH)2

Ba(OH)2 + Al2(SO4)→ BaSO4↓ + Al(OH)3

Ba(OH)2 + Al(OH)3 → Ba(AlO2)2 + H2O

Ba(OH)2 + FeSO→ Fe(OH)2↓ + BaSO4

Nung kết tủa Y được Fe2O3 và BaSO4

Câu 4: Cho 16,8 gam bột sắt vào V lít dung dịch HNO3 0,5 M thu được 8,4 gam kim loại dư . Tính thể tích khí thu được.

Đáp án

Fe phản ứng = (16,8 – 8,4)/56 = 0,15 mol

Vì kim loại dư nên chỉ tạo thành muối sắt II

Fe + 4HNO→ Fe(NO3)+ NO + 2H2O

x          4x                x              x

Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2

           ½ x                 x

→ Tổng số mol Fe phản ứng : 3/2x = 0,15 → x = 0,1 mol

→ Thể tích khí thu được : 2,24 lít

Câu 5: Cho 16,8 gam bột Fe vào 400 ml dung dịch HNO3 1M , thu được khí NO duy nhất , lượng muối thu được cho vào dung dịch NaOH dư thu được kết tủa . Nung nóng kết tủa mà không có không khí thu được m gam chất rắn . Tính m ?

Đáp án

Fe = 0,3 mol , n HNO3 = 0,4 mol

Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

Bđ        0,3             0,4

Pư        0,1             0,4          0,1         0,1

Kt          0,2              0            0,1         0,1 

→        2 Fe(NO3)3 + Fe dư → 3Fe(NO3)2

Bđ             0,1               0,2            

Pư            0,1               0,05          0,15

Kt          0                     0,15          0,15 

Fe(NO3)2 → Fe(OH)2 → FeO

0,15                                  0,15

→ Khối lượng FeO thu được : 0,15.72 = 10,8 gam

Câu 6 :Hỗn hợp X gồm Cu và Fe có tỉ lệ khối lưọng tương ứng là 7:3 . Lấy m gam X cho phản ứng xảy ra hoàn toàn với dung dịch chứa 44,1 gam HNO3 sau phản ứng còn lại 0,75m gam chất rắn và có 0,56 lít  khí Y gồm NO và NO2 ở đktc . Gía trị của m là?

Đáp án

Ban đầu : Cu : 0,7m                              Fe : 0,3m .

Sau phản ứng : Fe : 0,05m                    Cu : 0,7m

Vì sắt dư nên chỉ có muối Fe II .

Fe + HNO3 →  Fe(NO3)+ NO + NO2 + H2O

Vì NO và NO2 cùng có 1 nguyên tử N nên tổng số mol N trong hai khí là 0,56/22,4 = 0,25

Số mol HNO3 = 0,7 mol → N trong HNO3 là 0,7

Gọi số mol Fe phản ứng là x

Theo định luật bảo toàn nguyên tố N

→ 0,7 = 2x + 0,25 →  x = 0,225 mol .

Khối lượng Fe phản ứng : 0,225.56 = 12,6

Vì sắt phản ứng : 0,3m – 0,05 m  = 0,25m = 12,6 →  m = 50,4 gam

Cảm ơn quý khách hàng đã đọc bài viết và cùng tham khảo với Công ty Luật Minh Khuê về chủ đề liên quan như Fe2O3 + CO = Fe + CO2 - Cân bằng phản ứng hoá học. Mong rằng chúng tôi đã đem đến cho bạn những thông tin hữu ích. Nếu quý khách hàng có câu hỏi cần được giải đáp hoặc đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý thì hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162.Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc một cách nhanh chóng nhất. Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn sự theo dõi và ủng hộ của quý khách hàng!