1. Phương trình phản ứng hoá học

FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O

Phản ứng hoá học giữa oxit sắt (II) và HCl (axit clohidric) tạo ra sản phẩm muối sắt chlorua và nước. Trong phản ứng này, nguyên tử sắt trong FeO phản ứng với axit clohidric để tạo ra muối chlorua còn axit clohidric bị phân huỷ tạo ra nước.

 

2. Điều kiện phản ứng hoá học

Phản ứng xảy ra ở điều kiện phòng

 

3. Cách thực hiện phản ứng

Cho FeO tác dụng với dung dịch HCl

 

4. Hiện tượng nhận biết phản ứng 

Cách nhận biết phản ứng: Hiện tưởng phản ứng xảy ra khi chất rắn FeO màu đen tan dần trong dung dịch

>> Xem thêm: Fe + HCl → FeCl2 + H2 | Fe ra FeCl2

 

5. Đặc điểm của các chất trong phản ứng

5.1. Đặc điểm của FeO

* Tính chất vật lý: Oxit sắt (II) có màu đen hoặc xám đen và thường tồn tại ở dạng rắn. Nó là một trong những chất sắt quan trọng trong hoá học và có ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp khác nhau.

 

5.2. Đặc điểm của HCl

* Tính chất vật lý: HCl hay axit clohidric là một hợp chất không màu, có mùi khá đặc trưng và có tính ăn mòn mạnh. Axit clohidric thường tồn tại ở dạng khí ở nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn, có thể tan trong nước và tạo thành dung dịch axit clohidic.

Axit clohidric có nhiều ứng dụng trong ngành công nghiệp, từ sản xuất hoá chất, dược phẩm, cho đến sản xuất phân bón và chất tẩy rửa.

* Tính chất hoá học:

HCl là một trong những axit mạnh nhất, có khả năng tác động lên nhiều chất gồm kim loại, oxit, kim loại và nhiều hợp chất hữu cơ khác.

 

6. Bài tập vận dụng liên quan:

Bài 1: Cho 18,5 gam hỗn hợp Z gồm Fe, Fe3O4 tác dụng với 200ml dung dịch HNO3 loãng đun nóng và khuấy đều. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít khí NO duy nhất điều kiện tiêu chuẩn, dung dịch Z1 và còn lại 1,46 gam kim loại. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch HNO3

Hướng dẫn giải chi tiết

Dùng phương pháp quy đổi nguyên tố:

Hỗn hợp Z chỉ có hai nguyên tố Fe, O

Vì Z + HNO3 còn dư kim loại => Fe dư, vậy Z1 chỉ có muối sắt II

Fe - 2e → Fe 2+
x      2x

O + 2e → O-2
y      2y

N+5 + 3e → N+2
          0,3      0,1

Theo định luật bảo toàn e: 2x - 2y = 0,3

Tổng khối lượng Z: 56x + 16y = 18,5 - 1,46

Giải hệ: x = 0,27   y = 0,12

Có hệ phương trình:

Fe + HNO3 → Fe(NO3)2 + NO bay hơi + H2O (1)
a                          a                0,1

Từ đó suy ra a + a/2 = 0,27 => a = 0,18 mol

Bảo toàn nguyên tố N ở (1) => số mol HNO3 = 3a + 0,1 = 0,64

=> Nồng độ mol của HNO3: 0,64 : 0,2 = 3,2

Bài 2: Hỗn hợp X gồm Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 7:3. Lấy m gam X cho phản ứng xảy ra hoàn toàn với dung dịch chứ 44,1 gam HNO3 sau phản ứng còn lại 0,75m gam chất rắn và có 0,56 lít khí Y gồm NO và NO2 ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của m là?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Ban đầu: Cu: 0,7m               Fe: 0,3m

Sau phản ứng: Fe: 0,05m             Cu: 0,7m

Vì sắt dư nên chỉ có muối Fe II

Fe + HNO3 → Fe(NO3)2 + NO + NO2 + H2O

Vì NO và NO2 cùng 1 nguyên tử N nên tổng số mol N trong hai khí là 0,56 : 22,4 = 0,25

Số mol HNO3 = 0,7 mol => N trong HNO3 là 0,7

Gọi số mol Fe phản ứng là x. Theo định luật bảo toàn nguyên tố N 

=> 0,7 = 2x + 0,25 => x = 0,225 mol

Khối lượng Fe phản ứng: 0,225 . 56 = 12,6

Vì sắt phản ứng: 0,3m - 0,5m = 0,25m = 12,6 => m = 50,4 gam

Vậy giá trị của m bằng 50,4 gam

Bài 4: Dùng CO dư để khử hoàn toàn m gam bột oxit sắt thành sắt, dẫn toàn bộ lượng khí sinh ra đi thật chậm vào 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M; thu được 9,85 gam kết tủa. Mặt khác hoà tan hết sắt thu được ở trên bằng dung dịch HCl dư rồi cô cạn thì thu được 12,7 gam muối khan. Công thức của oxit ban đầu là gi?

A. Công thức của oxit ban đầu là FeO

B. Công thức của oxit ban đầu là Fe3O4

C. Công thức của oxit ban đầu là Fe2O3

D. Cả A và C đều đúng 

Đáp án: Chọn đáp án C. Công thức của oxit ban đầu là Fe2O3

Bài 5: Hoà tan hết 31,12 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, FeCO3 vào dung dịch hỗn hợp chứa HSO4 và KNO3. Sau phản ứng thu được 4,48 lít hỗn hợp khí Y ở điều kiện tiêu chuẩn gồm (CO2, NO, NO2, H2) có tỉ khối so với H2 là 14,6 và dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hoà với tổng khối lượng là m gam. Cho BaCl2 dư vào Z thấy xuất hiên 140,965 gam kết tủa trắn. Mặt khác cho NaOH dư vào Z thì thấy có 1,085 mol NaOH phản ứng đồng thời xuất hiện 42,9 gam kết tủa và 0,56 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn thoát ra. Biết các chất phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cho các nhận định sau:

A, Giá trị của m là 82,285 gam

B, Số mol của KNO3 trong dung dịch ban đầu là 0,225 mol

C, phần trăm khối lượng FeCO3 trong X là 18,638%

D, Số mol của Fe3O4 trong X là 0,05mol

E, Số mol của Mg trong X là 0,15mol 

Tổng số nhận định đúng là bao nhiêu?

A. Có 1 nhận định đúng

B. Có 2 nhận định đúng

C. Có 3 nhận định đúng

D. Có 4 nhận định đúng

Đáp án: Chọn A. Có 1 nhận định đúng

Bài 6: Hỗn hợp X gồm Fe và Cu nặng 42 gam. Chia X thành hai phần không bằng nhau:

Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn

Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch HNO3, đặc, nóng, dư thì có 2,5 mol HNO3 đã phản ứng sau phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối

Giá trị của m là bao nhiêu?

A, m= 112,4 gam

B, m = 94,8 gam

C, m = 37,4 gam

D, m = 36,6 gam

Bài 7: Hỗn hợp A có khối lượng 8,14 gam gồm: CuO, Al2O3 và một oxit sắt. Cho H2 dư qua A nung nóng sau khi phản ứng xong hu được 1,44 gam H2O. Hoà tan hoàn toàn A cần 170ml dung dịch H2SO4 1M loãng được dung dịch B. Cho B tác dụng với NH3 dư lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí thu được 6,66 gam chất rắn. Công thức phân tử của oxit sắt và khối lượng của oxit sắt trong A là bao nhiêu.

A. Fe3O4; 3,48 gam

B. Fe3O4; 2,32 gam

C. FeO; 1,44 gam

D. Fe2O3; 1,6 gam

Bài 8: Nguồn cung cấp nước tự nhiên (cho các nhà máy nước sinh hoạt) chứa sắt tồn tại chủ yếu ở dạng Fe(HCO3)2 ở dang pH khoảng 6 - 7. Hàm lượng sắt trong nước cao làm cho nước có mùi tanh để lâu có màu gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ va sinh hoạt của con người, để khử sắt trong nước hiệu quả kinh tế nhất, người ta dùng những phương pháp nào sau đây?

(1) Dùng giàn phun mưa hoặc bể tràn để cho nước ngầm tiếp xúc nhiều với không khí rồi lắng lọc

(2) Cho nước vôi vào nước

(3) Sục không khí giàu oxi vào bể nước ngầm

A. Dùng phương pháp số 2 và 3

B. Dùng phương pháp số 1 và 2

C. Dùng phương pháp số 1, 2 và 3

D. Dùng phương pháp số 1 và 3

Bài 9: Thời gian trước đây, theo kinh nghiệm thâm canh lúa nước, sau mỗi vụ mùa vụ, nhà nông thường hay đốt đồng, đốt gốc rạ còn lại theo đồng lúa sau thu hoạch, Theo cách thức canh tác đó, việc  đốt đồng có lợi ích gì?

A. Việc đốt đồng giúp cung cấp thêm cho cánh đồng ở màu vụ sau một lượng đạm dưới dạng N2

B. Việc đốt đồng cung cấp thêm cho cánh đồng ở mùa vụ sau môt lượng kali dưới dạng K2CO2

C. Việc đốt đồng giúp loại bỏ dư lượng thuốc trừ sâu cho cánh đồng để chuẩn bị mùa vụ mới

D. Việc đốt đồng giúp làm sach phần lúa bị rơi rụng khi thu học để chuẩn bị gieo giống mới

Đán án: Chọn B. Việc đốt đồng cung cấp thêm cho cánh đồng ở mùa vụ sau một lượng kali dưới dạng K2CO2

Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê về phản ứng FeO + HCl, hy vọng bài viết trên đã mang đến thông tin hữu ích cho bạn đọc. Xin trân trọng cảm ơn!