1. Phương trình hoá học xảy ra

6FeSO4 + 3Cl2 → 2Fe2(SO4)3 + 2FeCl3

 

2. Điều kiện phản ứng

- Nhiệt độ phòng.
 

3. Cách thực hiện phản ứng

- Cho FeSO4 tác dụng với khí clo
 

4. Hiện tượng nhận biết phản ứng

- Khí clo màu vàng lục hòa tan dần vào dung dịch
 

5. Tính chất hoá học của FeSO4

FeSO4 là một chất rắn màu trắng hoặc xanh lá cây tùy thuộc vào cấu trúc của nó, và có thể tồn tại ở dạng hydrat hoặc không hydrat.
- Tính chất hóa học của muối: FeSO4 mang đầy đủ tính chất hóa học của một muối.
- Tính khử
- Tính oxi hoá
Sắt sunfat (FeSO4) không chỉ đơn thuần là một muối thông thường. Đặc tính đặc biệt của nó là khả năng tham gia vào các phản ứng khử và oxi hóa, mở ra hàng loạt ứng dụng đa dạng và quan trọng trong lĩnh vực hóa học và công nghệ. Từ việc điều chỉnh chất lượng nước, sản xuất thuốc men đến việc sử dụng trong công nghệ xử lý nước thải, sắt sunfat đã chứng minh sức mạnh của mình trong việc cung cấp các giải pháp cho nhiều ngành công nghiệp.
6. Bài tập vận dụng liên quan
Bài 1: Định danh môi trường pH của dung dịch sắt sunfat: Xác định môi trường pH của dung dịch 0.1M sắt sunfat.
Lời giải chi tiết:
Sắt sunfat (FeSO₄) trong dung dịch sẽ tạo ra các ion sắt (Fe²⁺) và ion sunfat (SO₄²⁻). Để xác định môi trường pH của dung dịch sắt sunfat, chúng ta cần xem xét cả hai ion này và cách chúng tương tác với nước.
Ion sắt (Fe²⁺) thường không có ảnh hưởng lớn đến độ pH của dung dịch do không thể thay đổi pH nhiều khi tác động lên nước.
Ion sunfat (SO₄²⁻) không phản ứng với nước để tạo ra các ion hydrogen hay hydroxide, do đó không ảnh hưởng đáng kể đến môi trường pH.
Do đó, dung dịch sắt sunfat không có tác động lớn đến môi trường pH của nước. Trong trường hợp này, dung dịch sắt sunfat có thể coi là trung tính. Tuy nhiên, nếu trong dung dịch có chứa chất khác có tác động đến pH, hoặc nếu cân nhắc đến cân bằng phản ứng hóa học khác, pH có thể bị ảnh hưởng.
Bài 2:
Nêu ứng dụng thực tế của Sắt sunfat trong cuộc sống
Lời giải chi tiết:
Sắt sunfat (FeSO₄) có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau:
Y tế:
Sắt sunfat được sử dụng trong ngành y học như một nguồn sắt hữu ích để điều trị thiếu máu do thiếu sắt (thiếu máu sắt).
Nó được dùng làm thành phần chính của các loại thuốc bổ sung sắt, đặc biệt là cho phụ nữ mang thai hoặc có nguy cơ thiếu máu.
Công nghiệp nước và nông nghiệp:
Sắt sunfat có thể được sử dụng trong xử lý nước để loại bỏ phosphates và kim loại nặng.
Nó cũng được sử dụng trong nông nghiệp làm phân bón, đặc biệt trong việc cung cấp sắt cho cây trồng.
Dược phẩm và sản xuất hóa chất:
Sắt sunfat thường được sử dụng như một chất phân huỷ trong sản xuất hóa chất khác như axit sunfuric, thuốc trừ sâu, và thuốc diệt cỏ.
Nó cũng được dùng trong quá trình tổng hợp một số loại thuốc và chất dược phẩm khác.
Thực phẩm và công nghiệp chế biến:
Trong công nghiệp thực phẩm, sắt sunfat được sử dụng như một chất chống oxy hóa, chẳng hạn như trong quá trình sản xuất rượu vang và bia để ngăn chặn quá trình oxy hóa.
Chế biến xử lý hóa học:
Nó được sử dụng trong quá trình xử lý hóa học, đặc biệt trong việc tạo ra một số loại mực in và chất làm tăng độ sáng cho các sản phẩm in ấn.
Sắt sunfat có nhiều ứng dụng đa dạng trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhờ vào tính chất hóa học và khả năng tương tác với các chất khác một cách hiệu quả.
Bài 3: Phản ứng tạo kết tủa: Viết phương trình phản ứng giữa dung dịch sắt sunfat và dung dịch BaCl2 để tạo ra kết tủa.
Lời giải chi tiết: 
Phản ứng giữa dung dịch sắt sunfat (FeSO₄) và dung dịch BaCl₂ (BaCl₂) sẽ tạo ra kết tủa BaSO₄ và dung dịch chứa ion sắt (Fe²⁺) và ion BaCl₂.
Phương trình phản ứng có thể được biểu diễn như sau:
FeSO4 + BaCl2 → BaSO4 + FeCl2
Trong phản ứng này, ion sunfat (SO₄²⁻) từ sắt sunfat kết hợp với ion Ba²⁺ từ BaCl₂ để tạo ra kết tủa không tan BaSO₄, trong khi ion sắt (Fe²⁺) sẽ kết hợp với ion Cl⁻ từ BaCl₂ để tạo ra dung dịch muối sắt II clorua (FeCl₂). Kết tủa BaSO₄ có màu trắng và không tan trong nước, nó thường hiện diện dưới dạng kết tủa kết tinh trong dung dịch.
Bài 4: Tính % khối lượng của Cu trong X, biết: Hoà tan hoàn toàn 2,44g hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư). Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất đo ở ĐKTC) và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat.
* Hướng dẫn giải:
- Gọi a, b, c là số mol của Fe, Cu và O trong hỗn hợp: 56a + 64b + 16c = 2,44
- Trong quá trình pư thì: Fe nhường 3e, Cu nhường 2e, S nhận 2e và O nhận 2e
- Theo định luật bảo toàn e ta có: 3nFe + 2nCu = 2nO + 2nSO2 ⇔ 3a + 2b = 2c + 2nSO2
- Muối thu được: nFe2(SO4)3 = (\frac{1}{2}).a (mol). nCuSO4 = b(mol).
* Lời giải chi tiết: 
- Theo bài ra thu được 0,504 lít khí SO2, ta có: nSO2 = 0,504 : 22,4 = 0,0225(mol).
- Gọi a, b, c là số mol của Fe, Cu và O trong hỗn hợp: 56a + 64b + 16c = 2,44  (*)
- Trong quá trình pư thì: Fe nhường 3e, Cu nhường 2e, S nhận 2e và O nhận 2e
- Theo định luật bảo toàn e ta có: 3nFe + 2nCu = 2nO + 2nSO2
 ⇔ 3a + 2b = 2c + 2nSO2 ⇔ 3a + 2b - 2c = 0,045  (**)
- nFe2(SO4)3 =  \frac{1}{2} nFe = \frac{1}{2}a ; nCuSO4 = nCu = b(mol).
- Theo bài ra: m hỗn hợp muối = m Fe2(SO4)3 + m CuSO4 = 6,6(g).
⇒ 400 . (½)a + 160b = 6,6  ⇔ 200a + 60b = 6,6   (***)
- Giải hệ gồm các phương trình (*), (**) và (***) ta có: a=0,025; b=0,01; c=0,025;
⇒ m Cu = 64 . 0,01 = 0,64(g)
⇒ %mCu = (0,64 : 2,44) . 100% ≈ 26,23%
Bài 5: Tìm trị số của m biết để m gam bột sắt ngoài không khí một thời gian, thu được 2,792 gam hỗn hợp A gồm sắt kim loại và các oxit. Hòa tan tan hết hỗn hợp A bằng dung dịch HNO3 loãng, dư thu được một muối duy nhất và có 380,8 ml khí NO duy nhất thoát ra (điều kiện tiêu chuẩn).
Hướng dẫn giải: 
Bước 1: Xác định số mol của sắt trong hỗn hợp A:
Khối lượng sắt thu được từ oxit được xác định bằng cách lấy khối lượng hỗn hợp A trừ đi khối lượng oxit.
Khối lượng oxit = Khối lượng hỗn hợp A - Khối lượng sắt
Khối lượng oxit = 2.792g - Khối lượng sắt
Bước 2: Xác định số mol của sắt từ oxit:
Ta biết rằng oxit của sắt sẽ phản ứng với dung dịch HNO3 để tạo muối và khí NO theo phản ứng:
FeO + 2HNO3 → Fe(NO3)2 + H2O
Số mol NO sản xuất được sẽ tương đương với số mol sắt có trong oxit.
Sử dụng thể tích và điều kiện tiêu chuẩn của khí NO, ta có: số mol = 380,8 : 22,4 = 17 (mol)
Bước 3: Xác định số mol sắt từ oxit:
Do tỉ lệ mol giữa sắt và oxit là 1:1, nên số mol sắt trong oxit cũng bằng số mol NO:
Số mol sắt = Số mol NO
Bước 4: Tính trị số của m:
Khối lượng sắt được xác định bằng cách lấy khối lượng của hỗn hợp A trừ đi khối lượng oxit:
Khối lượng sắt = 2,792 gam - Khối lượng oxit
Đáp số: Trị số của , là 2,24 gam
Bài 6: Cho m gam Fe vào bình chứa dung dịch gồm H2SO4 và HNO3 , thu được dung dịch X và 1,12 lít khí NO. Thêm tiếp dung dịch H2SO4 dư vào bình thu được 0,448 lít khí NO và dung dịch Y. Biết trong cả hai trường hợp NO là sản phẩn khử duy nhất, đo ở điều kiện tiêu chuấn. Dung dịch Y hòa tan vừa hết 2,08 gam Cu (không tạo thành sản phẩm khử của N+5). Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Tính m?
Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê về Cân bằng phương trình hoá học FeSO4 + Cl2 → Fe2(SO4)3 + FeCl3. Hy vọng bài viết trên đã mang đến thông tin hữu ích cho bạn đọc, giải đáp được các thắc mắc của bạn đọc. Từ đó, giúp các bạn có thể nắm vững kiến thức để áp dụng, vận dụng và giải đáp các bài tập vận dụng cân bằng phản ứng trình hoá học liên quan. Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn !