1. Hành vi giả chết bị xử lý như thế nào?
Việc tổ chức đám tang giả nhằm mục đích trốn nợ thì có thể bị cơ quan điều tra xử lý về hành vi lạm dụng tín nhiệm để chiếm đoạt tài sản của các chủ nợ. Tuy nhiên, muốn xác định hành vi giả chết có phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản hay không, cơ quan tiến hành tố tụng phải chứng minh được hành vi giả chết của người thực hiện hành vi nhằm mục đích trốn nợ.
Nếu cả gia đình người giả chết thống nhất, bàn bạc việc làm đám tang giả để lừa lấy tiền phúng điếu (tương tự việc tổ chức cưới giả để lừa lấy tiền mừng) thì có hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Song, hành vi này có cấu thành tội lừa đảo hay không thì chưa thể khẳng định được bởi còn phải căn cứ mục đích, ý thức của người tổ chức đám ma/đám cưới giả.
Theo phong tục ở Việt Nam nói chung và từng vùng miền nói riêng, tiền mừng hay phúng điếu là một khoản nợ. Việc này là tự nguyện và tùy tâm, không ai ép ai nên rất khó chứng minh người tổ chức đám ma giả nhằm mục đích thu lợi, bởi không ai biết được người khác có đến mừng hay phúng điếu hay không, vì vậy hành vi này cần làm rõ để có hướng xử lý phù hợp.
2. Giả chết tổ chức đám tang có bị xử lý hình sự không?
Việc giả chết tổ chức đám tang giả là hàng vi lợi dụng yếu tố tâm linh, gây ảnh hưởng tới an ninh trật tự ở địa phương. Tuy nhiên, cần làm rõ động cơ, mục đích của việc tổ chức đám tang giả để xác định chính xác tội danh của người thực hiện hành vi trong trường hợp này.
Trường hợp 1: Giả chết tổ chức đám tang giả nhằm mục đích trốn nợ thì sẽ xử lý về hành vi lạm dụng tín nhiệm để chiếm đoạt tài sản của các chủ nợ.
Việc nhận tiền của người khác thông qua các giao dịch dân sự hợp pháp sau đó giả chết, tổ chức đám tang nhằm trốn tránh trách nhiệm trả nợ đó là hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Hành vi này sẽ bị xử lý hình sự theo Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017) với khung hình phạt như sau:
Khung 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm
- Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
+ Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
+ Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.
Khung 2: Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
+ Có tổ chức;
+ Có tính chất chuyên nghiệp;
+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
+ Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
+ Tái phạm nguy hiểm.
Khung 3: Phạt tù từ 05 năm đến 12 năm
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
+ Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
Khung 3: Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm
- Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Trường hợp 2: Giả chết, làm đáng tang với mục đích lừa lấy tiền phúng điếu thì sẽ bị xử lý hình sự về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
Việc giả chết là hành vi có dấu hiệu gian dối, giả chết để tổ chức đám tang giả để thu tiền hoặc tài sản từ việc này thì có dấu hiệu của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Hành vi giả chết làm đáng tang sẽ bị xử lý hình sự về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017) với khung hình phạt như sau:
Khung 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm
- Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
+ Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
+ Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
+ Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.
Khung 2: Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
+ Có tổ chức;
+ Có tính chất chuyên nghiệp;
+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
+ Tái phạm nguy hiểm;
+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
+ Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định khác
Khung 3: Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định khác
+ Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
Khung 4: Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
+ Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định khác
+ Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
3. Dấu hiệu đặc trưng của tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Hai dấu hiệu đặc trưng của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi gian dối và hành vi chiếm đoạt tài sản.
- Dùng thủ đoạn gian dối là đưa ra thông tin giả (không đúng sự thật) nhưng làm cho người khác tin đó là thật và giao tài sản cho người phạm tội. Việc đưa thông tin giả có thể bằng nhiều cách khác nhau như lời nói, chữ viết, hành động để chiếm đoạt tài sản.
- Chiếm đoạt tài sản được hiểu là hành vi chuyển dịch một cách trái pháp luật tài sản của người khác thành của mình. Đặc điểm của việc chiếm đoạt này là nó gắn liền và có mối quan hệ nhân quả dùng thủ đoạn gian dối.
Để tham khảo thêm thông tin về vấn đề này, quý khách hàng có thể tìm hiểu tại bài viết: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định mới nhất năm 2023 của Luật Minh Khuê.
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Giả chết tổ chức đám tang có bị xử lý hình sự không? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email:lienhe@luatminhkhue.vnđể nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!