Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Hình sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hình sự, gọi:  1900.6162

Xin chào luật sư tại Công ty luật Minh Khuê. Tôi đang thắc mắc một vấn đề, rất mong được luật sư tư vấn, giải đáp:

Mới đây, tôi có nhận được một cuộc điện thoại từ một người tự xưng là nhân viên của công ty đồ điện tử A. Cô nhân viên đó thông báo rằng tôi đã nhận được một phần thưởng là chiếc bếp từ trị giá 9 triệu đồng trong chương trình tri ân khách hàng của công ty A, bởi trước đó tôi có mua một chiếc tủ lạnh trí giá 50 triệu đồng tại một chi nhánh của công ty. Vì sự "nhẹ dạ cả tin" và do uy tín của công ty đó trước giờ rất tốt, cũng do bản thân chủ quan, không cập nhật nhiều tin tức nên tôi đã không ngần ngại mà làm theo mọi hướng dẫn của cô gái đưa ra. Trong đó có phần xác nhận thông tin cá nhân của tôi như số chứng minh thư, thẻ ngân hàng, mã otp... và bước chuyển cho cô ấy 1 triệu đồng là khoản phí đảm bảo khách hàng sẽ chắc chắn nhận phần quà. Sau khi hoàn thành các bước thì cô gái đó hẹn tôi ngày hôm sau sẽ có nhân viên vận chuyển giao bếp cho tôi. Nhưng 2 ngày sau đó tôi chưa nhận được hàng cũng như không có thông báo gì thêm từ phía công ty. Bắt đầu nghi ngờ, tôi đã gọi lên tổng đài của công ty để xác nhận và nhận được thông tin rằng, thời gian gần đây công ty chưa từng có chương trình tri ân khách hàng nào và số điện thoại của cô gái kia cũng không thuộc số điện thoại nào của công ty. Biết mình đã bị lừa, dù số tiền không phải lớn nhưng tôi đang rất lo lắng cho mọi thông tin cá nhân mà tôi đã cung cấp cho đối tượng lừa đảo trên. Hiện giờ tôi không biết mình phải làm gì vì phía bên công ty cũng không hỗ trợ trường hợp này cho tôi. Tôi có thể tìm ra danh tính đối tượng thông qua số điện thoại đã gọi để kịp thời bảo mật thông tin cho tôi không? Và hành vi của đối tượng trên sẽ bị xử lý như nào? 

Rất mong được luật sư tư vấn cụ thể. Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

- Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi và bổ sung năm 2017

- Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật  tự, an toàn xã hội, phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình 

2. Luật sư tư vấn:

1. Hành vi giả danh nhằm chiếm đoạt tài sản bị xử lý như nào?

Theo thông tin mà bạn cung cấp ở trên, chúng tôi có thể kết luận rằng cô gái tự xưng là nhân viên của công ty điện tử A đã có hành vi giả danh nhân viên của công ty A để gọi điện cho khách hàng của công ty và lừa dối khách hàng trúng thưởng. Từ đó lợi dụng lòng tin của khách hàng để chiếm đoạt một số tiền nhất định. Hành vi của cô gái trên sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản nếu như đủ các yếu tố cấu thành tội phạm này. Nếu chưa đủ các yếu tố để bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì cô gái sẽ bị xử phạt hành chính về hành vi vi phạm quy định về an ninh, trật tự, an toàn xã hội. 

Vì bạn chưa biết rõ cụ thể thông tin của cô gái kia mà chỉ biết số điện thoại, số tài khoản ngân hàng mà bạn đã chuyển vào nên chưa thể kết luận về hành vi của cô gái sẽ bị xử phạt hành chính hay hình sự. Do vậy chúng tôi sẽ tư vấn về cả hai hình thức xử phạt đối với hành vi giả danh người khác nhằm chiếm đoạt tài sản.

Cũng do bạn chưa biết rõ về thông tin của cô gái kia nên việc bạn cần làm lúc này là làm đơn trình báo sự việc lên phía cơ quan công an để được xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.

2. Xử phạt hành chính đối với hành vi giả danh nhằm chiếm đoạt tài sản

Khi chưa có đủ căn cứ, yếu tố để truy cứu trách nhiệm hình sự với tội danh Lừa đảo chiếm đoạt tài sản, người có hành vi giả danh người khác sẽ bị xử phạt hành chính về hành vi của mình theo Nghị định 144/2021 NĐ-CP như sau:

Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản;

b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản;

c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

d) Không trả lại tài sản cho người khác do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản;

đ) Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

Như vậy, đối với hành vi của cô gái trong trường hợp trên đã có dấu hiệu dùng thủ đoạn gian dối, đó là đưa ra thông tin không hề đúng với sự thật bao gồm: tự xưng là nhân viên của công ty A, lừa khách hàng rằng có chương trình tri ân khách hàng và khách hàng đã trúng thưởng. Từ đó khiến khách hàng tin tưởng và chuyển giao tài sản của khách hàng (tiền, thông tin cá nhân) đến đối tượng lừa đảo. Hành vi này có thể bị phạt từ 2 triệu đồng đến 3 triệu đồng.

3. Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi giả danh nhằm chiếm đoạt tài sản

Hành vi giả danh nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi và bổ sung năm 2017):

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ

Như vậy, khi hành vi giả danh người khác mà chiếm đoạt mức tài sản trị giá từ 2 triệu đồng đến 50 triệu đồng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về loại tội phạm này. Tuy nhiên nếu giá trị tài sản chiếm đoạt từ người khác dưới 2 triệu đồng nhưng lại thuộc các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều 174 thì vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trong đó có trường hợp trước đó người có hành vi vi phạm đã từng bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản. 

4. Các khung hình phạt của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Ngoài khung hình phạt cơ bản tại khoản 1 Điều 174 BLHS 2015 nêu trên, nếu người phạm tội mà thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 của Điều luật này sẽ có những khung hình phạt tương ứng như sau: 

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến duwois 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a,b,c và d khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

5. Mẫu đơn trình báo lên cơ quan công an về hành vi giả danh nhằm chiếm đoạt tài sản

>> Tải ngay: Mẫu đơn trình báo công an

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

ĐƠN XIN TRÌNH BÁO

Kính gửi: CÔNG AN QUẬN ………… 

Tôi tên là : …………………………… 

CMND số : …………………………… 

ĐKHKTT : …………………………… 

Chỗ ở hiện tại : ............................. 

Tôi làm đơn này xin trình báo với quý cơ quan việc như sau:

Thứ nhất:

Vào ngày …………………………… 

……………………………………… 

……………………………………… 

……………………………………… 

……………………………………… 

Tiếp theo,

……………………………………… 

……………………………………… 

……………………………………… 

……………………………………… 

Khoảng một tháng sau ngày ký hợp đồng (…/…/20…) sau nhiều lần yêu cầu chị ….. vẫn cố tình không thực hiện. Do đó tôi đã yêu cầu thanh lý hợp đồng và trả lại tiền cọc nhưng ……….. khất lần và cố tình không thực hiện.

Thứ hai:

Ngày …/…./…..

……………………………………… 

……………………………………… 

……………………………………… 

Thấy có nhiều dấu hiệu bất thường nên … 

……………………………………… 

……………………………………… 

Như vậy, hành động của … chứng tỏ chị ta đã có ý định lừa đảo tôi và Công ty … từ trước (…) nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản.

Để bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp của tôi và Công ty ... , ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi xâm hại đến quyền tài sản của công dân ...

……………………………………… 

……………………………………… 

Nay tôi đề nghị Qúy cơ quan xem xét các vấn đề sau đây:

……………………………………… 

……………………………………… 

……………………………………… 

……………………………………… 

Xin chân thành cảm ơn.

Tài liệu kèm theo:

-

-

-

Hà Nội, ngày …. tháng ….. năm……

Người làm đơn

 

 

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê