1. Giải thích hợp đồng là gì? 

Ngày nay thì do quan hệ kinh tế ngày càng phát triển cho nên việc hợp tác phát triển hay giao kết giữa các bên cũng trở nên phổ biến hơn bao giờ hết, đặc biệt là trong quan hệ pháp luật dân sự. Theo đó mà giải thích hợp đồng trong pháp luật dân sự cũng dần nên quen thuộc với mọi người hơn, có lẽ chúng ta đều đã từng nghe đến giải thích hợp đồng, và cũng đã biết sơ qua nó là gì? Vậy thì giải thích hợp đồng là gì?

Giải thích hợp đồng thì chúng ta có thể hiểu một cách đơn giản là việc chúng ta thực hiện làm rõ những nội dung, thuật ngữ chưa rõ hoặc gây hiểu nhầm cho các bên thực hiện giao kết hợp đồng với nhau, để tránh được việc thực hiện sai hợp đồng làm cho các quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia giao kết hợp đồng bị ảnh hưởng. 

Giải thích chính là làm rõ, thông qua việc giải thích hợp đồng thì những ý chí nguyện vọng của các bên được thể hiện một cách chính xác, các bên có thể thực hiện một cách đầy thiện chí. Nhờ vào việc giải thích hợp đồng mà các bên có thể hạn chế được những tranh chấp không đáng có dẫn đến có những thiệt hại vô cùng nặng nề cho các quan hệ pháp luật. 

 

2. Phân tích nguyên tắc giải thích hợp đồng dân sự, thương mại. 

Giải thích hợp đồng là một trong những yếu tố đóng vai trò quan trọng trong việc xác định một cách chính xác các điều khoản của hợp đồng, tránh tình trạng hiểu nhầm dẫn đến những hậu quả thiệt hại không đáng có. Bởi vậy mà giải thích hợp đồng cần được giải thích theo một nguyên tắc nhất định. Quy định về giải thích hợp đồng thì được quy định trong bộ luật Dân sự năm 2015 theo đó thì điều 404 có quy định về giải thích hợp đồng. Cụ thể như sau:

1. khi mà điều khoản hợp đồng có điều khoản không rõ ràng thì việc giải thích điều khoản đó không chỉ dựa vào ngôn từ của hợp đồng mà còn phải căn cứ vào ý chí của các bên được thể hiện trong toàn bộ quá trình trước, tại thời điểm xác lập, thực hiện hợp đồng. 

2. Khi hợp đồng có điều khoản hoặc là ngôn từ mà điều khoản ngôn từ đó có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau thì phải giái thích theo nghĩa phù hợp nhất với mục đích, tính chất của hợp đồng. 

3. Khi hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ khó hiểu thì phải được giải thích theo tập quán tại địa điểm giao kết hợp đồng. 

4. Các điều khoản trong hợp đồng phải được giải thích trong mối liên hệ với nhau, sao cho ý nghĩa của các điều khoản đó phù hợp với toàn bộ nội dung hợp đồng. 

5. Trong trường hợp có sự mâu thuẫn giữa ý chí chung của các bên với ngôn từ sử dụng trong hợp đồng thì ý chí chung của các bên được dùng để giải thích hợp đồng. 

6. Trường hợp bên soạn thảo đưa vào hợp đồng nội dung bất lợi cho bên kia thì khi giải thích hợp đồng phải theo hướng có lợi cho bên kia. 

Dựa vào điều 404 Bộ luật dân sự 2015 thì chúng ta có thể căn cứ vào các nguyên tắc đó để giải thích hợp đồng, sao cho phù hợp với quy định của pháp luật đưa ra. Từ quy định tại điều 404 thì chúng ta có thể chia làm 2 nguyên tắc giải thích cơ bản là nguyên tắc giải thích dựa vào ý chí của các bên tham gia giao kết hợp đồng hoặc là dựa vào ngôn từ của hợp đồng. 

Nguyên tắc dựa vào ý chí của các bên tham gia giao kết hợp đồng: Như chúng ta đã biết thì hợp đồng chính là sự thoát thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Do đó bản chất của hợp đồng chính là sự thỏa thuận giữa các bên với nhau chỉ cần những thỏa thuận đó không trái với những quy định của pháp luật, không thuộc những nội dung mà pháp luật cấm. Cho nên khi có những điều khoản dễ gây hiểu nhầm, những điều khoản chưa rõ ràng thì khi thực hiện giải thích hợp đồng thì phải dựa theo ý chí của các bên tham gia kí kết hợp đồng. Ý chí chung giữa các bên tham gia ký kết được ưu tiên cao nhất khi thực hiện giải thích hợp đồng. Khi có sự mẫu thuẫn giữa ý chí chung của các bên và ngôn từ sử dụng trong hợp đồng thì ý chí chung của các bên sẽ được dùng để giải thích hợp đồng. 

Nguyên tắc thứ hai là dựa vào ngôn từ của hợp đồng để giải thích hợp đồng. Điều này đã thể hiện lên vai trò quan trọng trong việc sử dụng từ ngữ chính xác, phù hợp trong quá trình soạn thảo hợp đồng nhằm mục đích là xác định nội dung của hợp đồng. Khi có sự không hiểu nhau về ngôn từ có thể gây nhầm lẫn trong nghĩa vụ thực hiện hợp đồng, làm cho hợp đồng được ký kết giữa các bên không được thực hiện một cách hiệu quả nhất. Do đó mà ngôn từ cũng là ưu tiên thứ hai trong giải thích hợp đồng.  Khi hợp đồng có sử dụng những ngôn từ gây khó hiểu thì phải được giải thích theo tập quán tại địa điểm giao kết hợp đồng. 

Như vậy thì để giải thích hợp đồng thì trong Bộ luật dân sự 2015 đã quy định cụ thể, và được phân thành hai nguyên tắc chủ yếu đó là dựa vào ý chí chung hoặc là ngôn từ sử dụng để tiến hành giải thích hợp đồng. Và việc giải thích hợp đồng phải được tiến hành giải thích sao cho ý nghĩa của các điều khoản đó phù hợp với toàn bộ nội dung của hợp đồng. 

 

3. Một số lưu ý khi giao kết hợp đồng dân sự, thương mại. 

Giải thích hợp đồng nhằm làm rõ những nội dung, điều khoản chưa rõ của hợp đồng, giúp cho các bên có thể thực hiện hợp đồng một cách hiệu quả nhất có thể. Vậy thì để tránh tình trạng phải giải thích hợp đồng hay là những rủi ro trong việc thực hiện giao kết hợp đồng giữa các bên thì chúng ta cần có những lưu ý gì khi giao kết hợp đồng giữa các chủ thể với nhau. 

Lưu ý đầu tiên cũng như là vô cùng quan trọng đó là về hình thức của hợp đồng. Thì hợp đồng thì có thể được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc là bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương. Tuy nhiên thì để bảo vệ quyền lợi của bản thân mình khi có tranh chấp thì hợp đồng cần được thể hiện dưới dạng văn bản. Hợp đồng bằng văn bản là cơ sở pháp lý để có thể chứng minh và đảm bảo quyền lợi cho các bên. 

Thứ hai là cần có những lưu ý về nội dung của hợp đồng. Khi tiến hành giao kết hợp đồng thì các bên tham gia ký kết cần phải chú ý đến nội dung của hợp đồng. Nội dung của hợp đồng cần phải đáp ứng đầy đủ nội dung cần có của một hợp đồng. Mặc dù hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên với nhau tuy nhiên thì những nội dung mà các bên tiến hành thỏa thuận không được trái với những quy định của pháp luật. 

Thứ ba là ngôn từ được sử dụng trong hợp đồng cũng cần được chú trọng, ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng cần phải được sử dụng một cách rõ ràng, tránh sử dụng những từ ngữ mang nhiều nghĩa, hàm ý, dễ hiểu nhầm... dẫn đến việc các bên hiểu sai hợp 

Lưu ý thứ tư là về chủ thể ký kết hợp đồng. Chủ thể tham gia ký kết hợp đồng phải là người đáp ứng điều kiện năng lực về chủ thể. Hợp đồng phải do người có thẩm quyền ký kết. Chủ thể ký kết có thể là cá nhân tổ chức, pháp nhân thông thường đối với doanh nghiệp thì người có thẩm quyền ký kết sẽ là người đại diện theo pháp luật, được thể hiện rõ, cụ thể trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Việc không đảm bảo về mặt chủ thể khi ký kết hợp đồng thì có thể dẫn đến hợp đồng vô hiệu. 

Thứ năm là về phụ lục của hợp đồng: Theo điều 403 Bộ luật dân sự 2015 thì quy định về phụ lục hợp đồng, hợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng. Nếu mà phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Tuy nhiên là nếu các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi. 

Trên đây là toàn bộ những nội dung mà chúng tôi muốn cung cấp, đưa đến cho các bạn về giải thích hợp đồng, nếu các bạn còn có những vấn đề thắc mắc có liên quan đến việc giải thích hợp đồng thì có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi thông qua số điện thoại của tổng đài tư vấn trực tiếp 19006162 để được tư vấn hướng dẫn. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự theo dõi và ủng hộ của quý khách hàng.