1 . Lý thuyết các phép tính với số tự nhiên của toán lớp 4 

1.1 Nhân một số tự nhiên với 10 , 100 , 1000 ,  ... chia một số tự nhiên với 10 , 100 , 1000 ,  ...

- Khi nhân một số tự nhiên với 10 , 100 , 1000 , ... ta chỉ việc viết thêm chữ số một , hai , ba , ... chữ số 0 vào bên phải số đó 

Ví dụ : 56 x 10 = 560 ; 78 x 100 = 7800 ; 96 x 1000 = 96000 ...

- Khi chia một số tự nhiên tròn chục, tròn trăm , tròn nghìn cho 10 , 100 , 1000 , ... ta chỉ việc bỏ bớt đi một , hai , ba , ... chữ số 0 ở bên phải số đó . 

Ví dụ : 28 000 : 1000 = 28 ; 34000 : 100 = 340 ; 490 : 10 = 49 ; ...

 

1.2. Tính chất giao hoán của phép cộng 

a + b = b + a : Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng với nhau thì tổng không thay đổi .

Ví dụ : 79 + 345 = 345 + 79 ; 68 + 56 = 56 + 68 ; ...

 

1.3. Tính chất kết hợp của phép cộng 

( a + b ) + c = a + ( b + c ) : Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba , ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thức hai và số thứ ba với nhau .

Ví dụ  : ( 143 + 29 ) + 89 = 143 + ( 29 + 89 ) ; 79 + ( 28 + 254 ) = ( 79 + 28 ) + 254 ; ....

 

1.4. tính chất giao hoán của phép nhân 

 a x b = b x a  : Khi đổi chỗ các thừa số của một tích thì tích đó không thay đổi . 

Ví dụ :  16 x 98 = 98 x 16 ; 36 x 732 = 732 x 36 ; ...

 

1.5. tính chất kết hợp của phép nhân 

a x b x c = ( a x b ) x c = a x ( b x c ) : Khi nhập một tích hai số với số thứ ba , ta có thể nhân số thứ nhất với tích của hai số thứ hai và thứ ba .

Ví dụ : 25 x 79 x 8 = 25 x ( 79 x 8 ) =  ( 25 x 78 ) x 8 ; ...

 

1.6. Nhân một số với một tổng 

a x ( b + c ) = a x b + a x c  : khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại với nhau .

Ví dụ : 56 x ( 73 + 93 ) = 56 x 73 + 56 x 93 ; ....

 

1.7. Nhân một số với một hiệu 

a x ( b - c ) = a x b - a x c : khi nhân một số với một hiệu của hai số tự nhiên bất kì , ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau .

Ví dụ : 12 x ( 100 - 25 ) = 12 x 100 - 12 x 25 

 

1.8. Chia một tổng cho một số 

( a + b ) ; c = a : c + b : c  : Khi chia một tổng cho một số , nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia , rồi cộng các kết quả tìm được với nhau . 

Ví dụ : ( 55 + 75 ) : 5 = 55 : 5 + 75 : 5 ; ( 12 + 24 + 36 ) : 6 = 12 : 6 + 24 : 6 + 36 : 6 ; ....

 

1.9. chia một số cho một tích 

a : ( b x c ) = a : b : c : Khi chia một số cho một tích hai thừa số , ta có thể chia số đó cho một thừa số m rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kế tiếp 

Ví dụ :  80 : 16 = 80 : ( 4 x 4 ) = 20 : 4 = 5 

 

1.10. Chia một tích cho một số 

a : ( b x c ) = a : b : c  : Khi chia một tích hai thừa số cho một số tự nhiên , ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó ( nếu chia hết ) rồi nhân kết quả với thừa số kia .

Ví dụ : ( 42 x 30 ) : 6 = 30 x ( 42 : 6 ) = 30 x 7 = 210 

 

2. Vở bài tập Toán lớp 4 bài 155 Ôn tập về các phép tính và số tự nhiên 

Bài 1 ( trang 87 ): vở bài tập toán lớp 4 bài 155 Đặt tính rồi tính 

a . 134752 + 2408 

b . 84752 - 18736 

c . 35981 + 81037 

d . 618360 - 258113

Phương pháp giải : Viết phép tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau , sau đó thực hiện phép tính lần lượt từ phải sang trái . 

Lời giải chi tiết : 

Giải vở bài tập Toán 4 bài 155 Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên

Bài 2 ( trang 87 ) : vở bài tập toán lớp 4 bài 155 Tìm x

a . x + 216 = 570 

b . x - 129 = 427 

Phương pháp giải : Xác định vai trò của x rồi tìm x theo quy tắc : muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết  ; muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ .

Lời giải chi tiết :

a . x + 126 = 570 
 x = 579 - 126 
x = 354

b . x - 129 = 427 
x = 427 + 129 
 x = 556

 Bài 3 ( trang 87 ) : vở bài tập toán lớp 4 bài 155 Viết chữ hoặc số thích hợp vào chỗ chấm :

a  . 7 + a = ... + 7 

b . a - 0 = ...

c . ( a + b ) + 5 = a + ( b + ... ) 

d . a - a = ...

e .  0 + m = m + ... = ... 

 Phương pháp giải : nhẩm lại các tính chất giao hoán , kết hợp , ... rồi điền số hoặc chữ thích hợp vào chỗ trống theo yêu cầu của đề bài . 

Lời giải chi tiết : 

 a  . 7 + a = a + 7 

b . a - 0 = a 

c . ( a + b ) + 5 = a  + ( b + 5 )

d . a - a = 0 

e . 0 + m = m + 0 = m 

 Bài  4  ( trang 87 ) : vở bài tập toán lớp 4 bài 155 Tính bằng cách thuận tiện nhất 

a . 68 + 95 + 32 + 5 

b . 102 + 7 + 243 + 98 

Phương pháp giải : vận dụng các tính chất của giao hoán , kết hợp , nhóm các số để tạo thành các số tròn trục hoặc tròn trăm  để thuận tiện cho việc tính nhẩm rồi trình bày các bước giải . 

Lời giải chi tiết :

a . 68 + 95 + 32 + 5 
= ( 68 + 32 ) + ( 95 + 5 )
=  100 + 100 = 200 

b . 102 + 7 + 243 + 98 
= ( 102 + 98 ) + ( 7 + 243 )
= 200 + 250 = 450 

Bài 5 ( trang 88 ) : vở bài tập toán lớp 4 bài 155 : Anh tiết kiện được 135 000 đồng . Số tiền tiết kiệm của em ít hơn của anh là 28 000 đồng . Hỏi cả hai anh em tiết kiện được bao nhiên tiền ?

Phương pháp giải : Bước đầu tiên tính số tiền tiết kiệm của người em , sau đó tính tổng số tiền tiết kiệm của cả hai anh em 

 Lời giải chi tiết :

 Theo đề bài , ta có sơ đồ sau : 

Giải vở bài tập Toán 4 bài 155 Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên
 Tóm tắt : 

Anh : 135 000 đồng
Em : ít hơn 28 000 đồng
 Cả hai anh em : .... đồng ?

Bài giải 

Số tiền tiết kiệm của người em là  : 135 000 - 28 000 = 107 000 ( đồng )

Số tiền tiết kiệm của cả hai anh em là : 135 000 + 107 000 = 242 000 ( đồng ) 

Đáp số : 242 000 đồng 

Trên đây là bài viết của công ty luật Minh khuê chúng tôi viết về Giải bài tập lớp 4 bài 155 ôn tập phép tính và số tự nhiên có lời giải . Sau đây , xin mời các bạn tham khảo thêm bài viết có liên quan đến chương trình toán lớp 4 : Đề thi học kỳ II toán lớp 4 n ăm học 2023 - 2024 mới nhất có đáp án. Xin cảm ơn sự quan tâm và theo dõi của bạn . Trân trọng ./.