- 1. Giám sát tài chính
- 1.1 Giám sát tài chính là gì ?
- 1.2 Mục đích của giám sát hoạt động tài chính.
- 1.3 Các mô hình giám sát tài chính hiện nay
- 2. Giám sát tài chính doanh nghiệp
- 2.1 Giám tài chính doanh nghiệp được hiểu như thế nào ?
- 2.2 Chủ thể giám sát tài chính doanh nghiệp:
- 2.3 Căn cứ và phương thức thực hiện giám sát tài chính
- 3. Chức năng của việc giám sát của tài chính
1. Giám sát tài chính
1.1 Giám sát tài chính là gì ?
Giám sát tài chính trong tiếng Anh gọi là: Financial supervision.
Giám sát tài chính là việc giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hoạt động của thị trường tài chính trên ba lĩnh vực chủ yếu: Ngân hàng, chứng khoán và bảo hiểm. Mô hình giám sát hệ thống tài chính là một cấu trúc có tính hệ thống bao gồm nhiều thành tố tương tác qua lại với nhau, hướng đến mục tiêu duy trì sự ổn định và phát triển của thị trường tài chính.
1.2 Mục đích của giám sát hoạt động tài chính.
Thứ nhất, việc giám sát tài chính thể hiện các mục tiêu của thành viên giám sát đầu tư công vào Công ty, mục tiêu giám sát tài chính, từ đó có thể đánh giá sự hiệu quả cũng như thực hiện được việc công bố thông tin tài chính của công ty:
- Một là, việc đặt ra mục tiêu đánh giá, mục tiêu điều chỉnh việc tuân thủ các quy định về quy trình, phạm vi, thẩm quyền, thủ tục cũng như hiệu quả của việc đầu tư vốn Nhà nước và doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Hai là, mục đích đánh giá nhanh chóng, toàn diện và kịp thời tình hình tài chính và tình hình hoạt động của công ty từ đó có thể đưa ra các biện pháp khắc phục khó khăn, vướng mắc còn tồn tại tại công ty. Từ đó đưa ra các định hướng, kế hoạch, mục tiêu kinh doanh và các nhiệm vụ cần có để nâng cao được hiệu quả sản xuất, hiệu quả kinh doanh và thực tế tình hình cạnh tranh của công ty.
Thứ hai, việc giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động chính là việc giúp cơ quan chủ sở hữu và nhà nước có thể kịp thời và nhanh chóng phát hiện yếu kém trong doanh nghiệp.
Thứ ba, việc giám sát tài chính giúp kiến nghị và cảnh báo được các biện pháp khắc phục, xử lý và các biện pháp thực hiện công khai, minh bạch tình hình tài chính của công ty nhà nước theo quy định.
Thứ tư, việc giám sát tài chính giúp tăng cường trách nhiệm của công ty trong việc tuân thủ quy định pháp luật trong việc sử dụng và quản lý tài sản, vốn của nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh, sản xuất.
1.3 Các mô hình giám sát tài chính hiện nay
Hiện nay, trên toàn cầu có bốn mô hình giám sát tài chính phổ biến, bao gồm mô hình giám sát theo đặc điểm thể chế, mô hình giám sát theo chức năng, mô hình giám sát lưỡng đỉnh và mô hình giám sát hợp nhất.
Mô hình giám sát thể chế
Mô hình giám sát thể chế dựa trên cách tiếp cận truyền thống; theo đó, địa vị pháp lí của tổ chức tài chính sẽ quyết định cơ quan quản lí nào có nhiệm vụ giám sát hoạt động của nó.
Mô hình giám sát chức năng
Mô hình giám sát chức năng là mô hình giám sát mà việc giám sát được xác định bởi hoạt động kinh doanh của các thực thể, không quan tâm đến hình thức pháp lí của các thực thể đó.
Mô hình giám sát lưỡng đỉnh
mô hình giám sát lưỡng đỉnh. Đối với mô hình này thì quý bạn đọc nên hiểu đơn giản mô hình giám sát lưỡng đỉnh dựa trên các nguyên tắc giám sát theo mục tiêu, có sự phân bổ các chức năng giám sát cho hai cơ quan, cụ thể:
i) Cơ quan tập trung vào điều chỉnh hoạt động kinh doanh. Thông thường là các hoạt động cụ thể của các tổ chức tài chính trên thị trường từ đó nhằm bảo vệ được quyền và lợi ích của khách hàng.
ii) Cơ quan có chức năng bảo mật, các cơ quan theo quy định phải chịu trách nhiệm và đảm bảo thực hiện sự an toàn của toàn bộ hệ thống tài chính.
Mô hình giám sát hợp nhất
Đối với mô hình giám sát hợp nhất thì thông thường mô hình này sẽ do một cơ quan giám sát duy nhất chịu trách nhiệm giám sát tất cả thị trường liên quan và giám sát các tổ chức trung gian tới lĩnh vực ngân hàng, tài chính, bảo hiểm.
2. Giám sát tài chính doanh nghiệp
2.1 Giám tài chính doanh nghiệp được hiểu như thế nào ?
Theo quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định 87/2015/NĐ-CP thì Giám sát tài chính doanh nghiệp được hiểu là việc theo dõi, thực hiện việc thanh tra, kiểm tra và đánh giá về tài chính cũng như việc chấp hành chính pháp luật tài chính tại doanh nghiệp.
2.2 Chủ thể giám sát tài chính doanh nghiệp:
Căn cứ theo định tại Điều 8 Nghị định 87/2015/NĐ-CP chủ thể giám sát tài chính đối với doanh nghiệp Nhà nước như sau:
Thứ nhất, Cơ quan đại diện chủ sở hữu, bao gồm:
– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện giám sát tài chính và tiến hành việc đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập, công ty mẹ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập.
– Bộ quản lý ngành chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện giám sát tài chính và tiến hành việc đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập, công ty mẹ do Bộ quản lý ngành quyết định thành lập hoặc được giao quản lý;
Thứ hai, Cơ quan tài chính:
– Bộ Tài chính phối hợp với cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện giám sát tài chính đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập , công ty mẹ do Bộ quản lý ngành thành lập hoặc được giao quản lý; Bộ Tài chính phối hợp với cơ quan đại diện chủ sở hữu tổng hợp báo cáo Chính phủ kết quả giám sát tài chính của các cơ quan đại diện chủ sở hữu, tổng công ty nhà nước, Hội đồng thành viên tập đoàn kinh tế;
– Sở Tài chính các tỉnh, thành phố có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, tổng hợp báo cáo kết quả giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập.
2.3 Căn cứ và phương thức thực hiện giám sát tài chính
Thứ nhất, Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Nghị định 87/2015/NĐ-CP, căn cứ thực hiện giám sát tài chính bao gồm các căn cứ sau:
– Quy định của pháp luật hiện hành về quản lý tài chính doanh nghiệp.
– Điều lệ tổ chức và hoạt động, Quy chế quản lý tài chính của doanh nghiệp.
– Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hằng năm và năm (05) năm của doanh nghiệp, mục tiêu giám sát trong từng thời kỳ do cơ quan đại diện chủ sở hữu xây dựng đối với từng doanh nghiệp.
– Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp đã được kiểm toán độc lập và được Hội đồng thành viên thông qua; báo cáo tài chính sáu (06) tháng, báo cáo tài chính quý, báo cáo nghiệp vụ định kỳ và các báo cáo đột xuất khác theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc cơ quan quản lý nhà nước.
– Kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tại doanh nghiệp của các cơ quan chức năng đã công bố theo quy định hoặc đã gửi bằng văn bản đến cơ quan đại diện chủ sở hữu.
– Các thông tin, tài liệu có liên quan khác theo quy định của pháp luật.
Thứ hai, Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Nghị định 87/2015/NĐ-CP phương thức giám sát tài chính doanh nghiệp bao gồm các phương thức sau đây:
– Giám sát tài chính thực hiện bằng phương thức giám sát gián tiếp, giám sát trực tiếp, giám sát trong, giám sát sau, giám sát trước, trong đó tập trung việc giám sát trước và giám sát trong nhằm phát hiện kịp thời các rủi ro về tài chính, từ đó hoàn toàn có thể hạn chế trong quản lý tài chính của doanh nghiệp và có cảnh báo, giải pháp xử lý.
– Việc thanh tra và kiểm tra sẽ được thực hiện định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của pháp luật về kiểm tra, thanh tra.
3. Chức năng của việc giám sát của tài chính
Giám sát là chức năng kiểm tra sự vận động của các nguồn tài chính trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ. Thông qua chức năng này để kiểm tra và điều chỉnh các quá trình phân phối tổng sản phẩm xã hội dưới hình thức giá trị, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của mỗi thời kỳ, kiểm tra các chế dộ tài chính của nhà nước....
Như vây, chức năng giám sát của tài chính là nói đến khả năng khác quan của phạm trù tài chính. Chức năng này đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức kiểm tra quá trình vận động của các nguồn tài chính để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ. Khác với chức năng giám sát tài chính, công tác kiểm tra tài chính là các hoạt động chủ quan của con người trong việc kiểm tra quá trình phân phối nhằm tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ.
Tham khảo thêm: Tài chính là gì? Sự ra đời, bản chất, chức năng của tài chính?
Trên đây là bài viết của Công ty Luật Minh Khuê chúng tôi về vấn đề " Giám sát tài chính là gì?, Chức năng giám sát của tài chính?". Mọi thắc mắc quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của công ty chúng tôi qua số: 1900.6162 để được giải đáp thắc mắc một cách nhanh chóng và kịp thời nhất. Trận trọng cảm ơn!