1. Ưu tiên đăng kiểm những xe đã hết thời hạn đăng kiểm nhưng chưa được đăng kiểm
Theo đó thì Cục Đăng kiểm Việt Nam cho biết, sau khi Thông tư ban hành, đơn vị này đã khẩn trương họp trực tuyến với các trung tâm đăng kiểm trên cả nước để hướng dẫn thực hiện Thông tư 08/2023/TT-BGTVT
Đối với các xe nằm trong diện được cấp giấy xác nhận trên,trong trường hợp chưa nắm được thông tin vẫn đến trung tâm đăng kiểm vào ngày 3/6/2023 sẽ được hướng dẫn vào trang web của Cục Đăng kiểm Việt Nam để xem và in Giấy xác nhận mà không cần đưa xe vào dây chuyền kiểm định.
Bên cạnh đó thì Cục Đăng kiểm Việt Nam cũng yêu cầu các trung tâm đăng kiểm ưu tiên kiểm định cho các xe hết hạn đăng kiểm nhưng chưa được kiểm định, các xe đã có phiếu hẹn đăng kiểm và các xe kinh doanh vận tải để người dân sớm có phương tiện đảm bảo an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tham gia giao thông, doanh nghiệp vận tải sớm đưa phương tiện vào khai thác, giảm thiểu các thiệt hại không đáng có cho xã hội.
Ngày 3/6/2023, Thông tư 08/2023/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2021/TT-BGTVT quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo trình tự, thủ tục rút gọn chính thức có hiệu lực. Và các xe ô tô chở người đến 9 chỗ không kinh doanh vận tải (có thời gian sản xuất đến 7 năm và thời gian sản xuất từ 13 - 20 năm) đã được cấp Giấy chứng nhận, Tem kiểm định trước ngày 22/3/2023 và vẫn còn hạn kiểm định tính đến ngày 3/6/2023 sẽ được tự động giãn chu kỳ kiểm định theo chu kỳ mới quy định tại Thông tư 02/2023/TT-BGTVT.
2. Giản chu kỳ đăng kiểm
Thông tư 08/2023/TT-BGTVT có quy định về cơ quan đăng kiểm tự động cấp giấy xác nhận thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận, Tem kiểm định đối với phương tiện tham gia giao thông mà chủ xe không cần đưa xe đến trung tâm đăng kiểm để kiểm định lại. theo đó giúp giải quyết được một cách căn bản thực trạng ùn tắc trong kiểm định xe cơ giới hiện nay và đáp ứng tốt nhu cầu kiểm định của người dân và doanh nghiệp.
Đối tượng áp dụng là các xe ô tô chở người đến 9 chỗ không kinh doanh vận tải (có thời gian sản xuất đến 7 năm và thời gian sản xuất từ 13 - 20 năm) đã được cấp Giấy chứng nhận, Tem kiểm định trước ngày 22/3/2023 và vẫn còn hạn kiểm định tính đến ngày Thông tư 08/2023/TT-BGTVT có hiệu lực (tức ngày 3/6/2023) sẽ được tự động giãn chu kỳ kiểm định theo chu kỳ mới quy định tại Thông tư 02/2023/TT-BGTVT.
Việc cấp giấy xác nhận gia hạn chu kỳ kiểm định cho các xe trên có hiệu lực đến hết ngày 22/3/2026. Theo Bộ Giao thông vận tải, việc không phải kiểm định cho hơn 1,9 triệu phương tiện được tự động giãn chu kỳ kiểm định sẽ tạo điều kiện cho các đơn vị đăng kiểm tập trung nhân lực, cơ sở vật chất phục vụ chủ yếu kiểm định cho các phương tiện kinh doanh vận tải khác cũng như các phương tiện quá hạn kiểm định nhưng chưa được kiểm định để vừa giải quyết được ùn tắc vừa đảm bảo sớm đưa phương tiện vào khai thác vận tải, giảm thiểu các thiệt hại không đáng có cho xã hội.
Cục đăng kiểm Việt Nam cho rằng Thông tư số 08/2023/TT-BGTVT ban hành sẽ giúp giải quyết được căn bản tình trạng ùn tắc đăng kiểm hiện nay trong khoảng thời gian hơn 1 tháng tính từ ngày có hiệu lực.
3. Chu kỳ kiểm định của xe cơ giới
Căn cứ Thông tư số 02/2023/TT-BGTVT
Về nguyên tắc xác định chu kỳ kiểm định của xe cơ giới.
- Nguyên tắc chung: Chu kỳ đầu quy định tại mục 2 của Phụ lục XI được áp dụng đối với các đối tượng sau đây: Xe cơ giới thuộc đối tượng miễn kiểm định nêu tại khoản 3 điều 5 Thông tư 02/2023/TT-BGTVT; xe cơ giới chưa qua sử dụng có năm sản xuất đến năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm định lần đầu dưới 02 năm (năm sản xuất cộng 01 năm). Thời gian tính từ năm sản xuất đến năm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận kiểm định được xác định theo hướng dẫn nêu tại điểm e mục 1 của Phụ lục XI
Chu kỳ định kỳ quy định tại mục 2 của Phụ lục XI áp dụng đối với các đối tượng sau: Các loại xe cơ giới kiểm định lần đầu không thuộc đối tượng được áp dụng theo chu kỳ đầu đã nêu ở trên; Xe cơ giới kiểm định ở các lần tiếp theo.
- Xe cơ giới có cải tạo là xe cơ giới thực hiện cải tạo chuyển đổi công năng hoặc thay đổi một trong các hệ thống: lái, phanh (trừ trường hợp lắp thêm bàn đạp phanh phụ).
- Xe cơ giới kiểm định cấp Giấy chứng nhận kiểm định có thời hạn 15 ngày không được tính là chu kỳ đầu.
- Xe cơ giới kiểm định lần tiếp theo có thời hạn kiểm định tính theo chu kỳ định kỳ nhỏ hơn thời hạn kiểm định của chu kỳ kiểm định lần gần nhất trước đó thì thời hạn kiểm định cấp lần tiếp theo được cấp bằng với thời hạn kiểm định của chu kỳ kiểm định lần gần nhất trước đó tương ứng với “Loại phương tiện” trong Bảng chu kỳ kiểm định nhưng tính từ ngày kiểm định cấp chu kiểm định lần gần nhất trước đó.
Ví dụ: xe ô tô đến 09 chỗ không kinh doanh vận tải kiểm định và cấp chu kỳ đầu ngày 12/06/2023 được cấp Giấy chứng nhận kiểm định với chu kỳ là 36 tháng, hạn kiểm định đến ngày 11/06/2026; đến ngày 17/06/2023 xe đến kiểm định lại để cấp Giấy chứng nhận kiểm định tương ứng với xe kinh doanh vận tải thì thời hạn kiểm định được cấp như sau:
Chu kỳ kiểm định lần đầu của xe đến 09 chỗ có kinh doanh vận tải là 24 tháng được tính từ ngày kiểm định và cấp chu kỳ đầu là ngày 12/06/2023, do đó thời hạn kiểm định được cấp cho xe là:11/06/2025.
- Thời gian sản xuất của xe cơ giới làm căn cứ để cấp chu kỳ kiểm định quy định được tính theo năm (như cách tính niên hạn sử dụng của xe cơ giới).
Bảng chu kỳ kiểm định.
| TT | Loại phương tiện | Chu kỳ (tháng) | |
| Chu kỳ đầu | Chu kỳ định kỳ | ||
| 1. Ô tô chở người các loại đến 09 chỗ không kinh doanh vận tải | |||
| 1.1 | Thời gian sản xuất đến 07 năm | 36 | 24 |
| 1.2 | Thời gian sản xuất trên 07 năm đến 20 năm |
| 12 |
| 1.3 | Thời gian sản xuất trên 20 năm |
| 06 |
| 2. Ô tô chở người các loại đến 09 chỗ có kinh doanh vận tải | |||
| 2.1 | Thời gian sản xuất đến 05 năm | 24 | 12 |
| 2.2 | Thời gian sản xuất trên 05 năm |
| 06 |
| 2.3 | Có cải tạo | 12 | 06 |
| 3. Ô tô chở người các loại trên 09 chỗ | |||
| 3.1 | Thời gian sản xuất đến 05 năm | 24 | 12 |
| 3.2 | Thời gian sản xuất trên 05 năm |
| 06 |
| 3.3 | Có cải tạo | 12 | 06 |
| 4. Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơmi rơ moóc | |||
| 4.1 | Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo có thời gian sản xuất đến 07 năm; rơ moóc, sơmi rơ moóc có thời gian sản xuất đến 12 năm | 24 | 12 |
| 4.2 | Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo có thời gian sản xuất trên 07 năm; rơ moóc, sơmi rơ moóc có thời gian sản xuất trên 12 năm |
| 06 |
| 4.3 | Có cải tạo | 12 | 06 |
| 5 | Ô tô chở người các loại trên 09 chỗ đã sản xuất từ 15 năm trở lên (kể cả ô tô chở người trên 09 chỗ đã cải tạo thành ô tô chở người đến 09 chỗ). |
| 03 |
Trên đây là toàn bộ nội dung mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn có liên quan đến thực hiện giãn chu kỳ đẳng kiểm theo Thông tư số 08/2023/TT-BGTVT. Nếu các bạn có còn có những câu hỏi thắc mắc khác có liên quan đến thực hiện chu kỳ đăng kiểm theo Thông tư số 08/2023/TT-BGTVT thì có thể liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại tổng đài 19006162 hoặc địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ nhanh chóng.
Ngoài ra các bạn còn có thể tham khảo thêm một số nội dung bài viết sau đây của chúng tôi: