- 1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có phải là giấy phép kinh doanh hay không?
- 2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thể hiện những thông tin gì?
- 3. Các nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có giá trị pháp lý từ thời điểm nào?
- 4. Phân biệt giấy phép kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- 4.1. Ý nghĩa pháp lý của giấy phép kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- 4.2. Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có phải là giấy phép kinh doanh hay không?
Theo Điều 15 của Luật Doanh nghiệp 2020, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được định nghĩa là một tài liệu, có thể là bản giấy hoặc bản điện tử, ghi chép các thông tin liên quan đến đăng ký doanh nghiệp mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp phát cho doanh nghiệp. Trái ngược với điều này, Giấy phép kinh doanh được hiểu là một trong những cơ sở pháp lý quan trọng, cho phép cá nhân hoặc tổ chức thực hiện hoạt động kinh doanh trong các ngành nghề cụ thể.
Điều này đồng nghĩa rằng, mặc dù Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi chép thông tin liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, nhưng không có chức năng làm giấy phép kinh doanh. Hai loại tài liệu này phản ánh hai khía cạnh khác nhau của quá trình hành nghề kinh doanh: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chỉ thể hiện sự đăng ký và tồn tại của doanh nghiệp, trong khi Giấy phép kinh doanh quy định quyền hạn cụ thể cho hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực nhất định.
Đồng thời, theo quy định tại Điều 6 của Nghị định 01/2021/NĐ-CP, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không được coi là giấy phép kinh doanh, như được mô tả dưới đây:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, và Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh được cấp cho doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, hay địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, và Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh được lấy từ cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời đóng vai trò là Giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp. Cần lưu ý rằng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không phải là giấy phép kinh doanh.
- Trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, và Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh được lưu trữ dưới dạng dữ liệu điện tử trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, và nội dung của chúng khác so với bản giấy, thì chỉ bản giấy có nội dung ghi chú đúng theo thông tin trong hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp mới có giá trị pháp lý.
2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thể hiện những thông tin gì?
Tại Điều 28 của Luật Doanh nghiệp 2020, mô tả nội dung cơ bản của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như sau:
- Thông tin về Tên doanh nghiệp và Mã số doanh nghiệp;
- Địa chỉ chính xác của Trụ sở chính của doanh nghiệp;
- Thông tin về cá nhân đại diện theo pháp luật của Công ty trách nhiệm hữu hạn và Công ty cổ phần, bao gồm họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý. Đối với thành viên hợp danh của Công ty hợp danh và chủ doanh nghiệp của Doanh nghiệp tư nhân, cũng bao gồm thông tin tương tự. Nếu thành viên là cá nhân, cần cung cấp tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính; nếu thành viên là tổ chức, cần cung cấp tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của tổ chức;
- Thông tin về Vốn điều lệ đối với Công ty và vốn đầu tư đối với Doanh nghiệp tư nhân.
3. Các nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có giá trị pháp lý từ thời điểm nào?
Tại Điều 34 của Nghị định 01/2021/NĐ-CP, quy định về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được trình bày như sau:
- Doanh nghiệp chỉ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 của Điều 27 trong Luật Doanh nghiệp.
- Các thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có giá trị pháp lý từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận. Doanh nghiệp có quyền bắt đầu hoạt động kinh doanh từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ khi hoạt động trong lĩnh vực đầu tư kinh doanh yêu cầu các điều kiện cụ thể. Trong trường hợp doanh nghiệp đăng ký ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh sau khi đã nhận Giấy chứng nhận, thì quyền hoạt động kinh doanh được tính từ ngày đăng ký, trừ khi có yêu cầu đặc biệt đối với các lĩnh vực đầu tư kinh doanh có điều kiện.
- Doanh nghiệp được phép yêu cầu Phòng Đăng ký kinh doanh cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải nộp các khoản phí theo quy định.
- Trong trường hợp đã nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới, Giấy chứng nhận của các lần trước đó sẽ không còn giữ giá trị pháp lý.
Theo quy định, các thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có hiệu lực pháp lý từ thời điểm Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
4. Phân biệt giấy phép kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Sau khi nắm vững khái niệm, chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn trong việc phân biệt giữa giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy phép kinh doanh, dựa trên các tiêu chí và cơ sở như ý nghĩa pháp lý, điều kiện cấp, hồ sơ đề nghị cấp, quy trình xin cấp giấy phép, và thời hạn hiệu lực của cả hai loại giấy phép.
4.1. Ý nghĩa pháp lý của giấy phép kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(1) Giấy phép kinh doanh:
- Đây là sự cho phép chính thức được cấp bằng văn bản từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đánh giá và chấp thuận cho cá nhân hoặc tổ chức có đủ điều kiện tham gia hoạt động kinh doanh trong các ngành, nghề đặc biệt có yêu cầu đặc thù;
- Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh phụ thuộc vào từng ngành nghề cụ thể, và cá nhân hoặc tổ chức phải tuân theo các quy định và yêu cầu của cơ quan nhà nước để được chấp nhận.
(2) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:
- Là một loại giấy tờ chính thức được cấp bởi cơ quan đăng ký kinh doanh, với mục đích quản lý và bảo vệ quyền sở hữu tên doanh nghiệp;
- Để có được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp cần thực hiện quy trình đăng ký kinh doanh, đồng thời tuân theo các quy định và điều kiện được đặt ra bởi cơ quan đăng ký kinh doanh.
4.2. Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(1) Giấy phép kinh doanh
Đối với từng lĩnh vực khác nhau, quy định về điều kiện cấp giấy phép kinh doanh sẽ đặt ra những yêu cầu riêng biệt. Điều này có thể bao gồm các tiêu chí như cơ sở vật chất, chứng chỉ hành nghề, bằng cấp, vốn điều lệ, vốn ký quỹ hoặc người đại diện pháp luật...
Ví dụ cụ thể về điều kiện cấp giấy phép kinh doanh ở hai trường hợp: xin giấy phép Vệ sinh An toàn Thực phẩm và xin giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa giúp minh họa sự khác biệt về yêu cầu đối với từng lĩnh vực kinh doanh.
* Xin giấy phép Vệ sinh An toàn Thực phẩm
Để đạt giấy phép vệ sinh ATTP, chủ cơ sở kinh doanh thức ăn cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Bảo đảm an toàn và vệ sinh cho dụng cụ nấu nướng và chế biến thức ăn;
- Phải có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh;
- Sở hữu đầy đủ đồ dùng và dụng cụ chỉ dành cho thực phẩm sống và thực phẩm đã chín;
- Người chế biến và kinh doanh phải tuân thủ các quy định về sức khỏe, kiến thức và thực hành;
- Nước sử dụng trong quá trình kinh doanh, chế biến phải đáp ứng đúng tiêu chuẩn và đủ nhu cầu sử dụng.
* Xin giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa
Điều kiện để xin giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa gồm:
- Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi có trụ sở chính;
- Phải có kế hoạch kinh doanh chi tiết và chương trình du lịch rõ ràng;
- Người phụ trách hoạt động phải có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành lữ hành trở lên hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác với chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa.
Lưu ý: Để đảm bảo cấp giấy phép kinh doanh, cá nhân hoặc tổ chức phải có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
(2) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, bất kể lĩnh vực nào, bạn cần thực hiện đúng các yêu cầu sau:
- Hoàn thành hồ sơ đăng ký theo biểu mẫu hiện đang áp dụng;
- Chắc chắn rằng ngành, nghề đăng ký kinh doanh không thuộc danh sách cấm hoặc có hạn chế đầu tư kinh doanh;
- Đặt tên doanh nghiệp theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Thực hiện đầy đủ việc nộp các khoản phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
Bài viết liên quan: Giấy phép kinh doanh là gì? Thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi bài viết!