1. GPLX bị mờ ảnh có bị xử phạt khi ktra ?

Chào luật sư, tôi có vấn đề này thắc mắc cần được luật sư tư vấn giúp đỡ. GPLX của tôi bị mờ ảnh, xin hỏi khi mà tôi tham gia giao thông nếu bị cảnh sát giao thông kiểm tra thì có bị xử phạt không ? Nếu có thì mức xử phạt bao nhiêu? Xin cảm ơn luật sư!

Luật sư trả lời:

Căn cứ khoản 2 Điều 37 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

Điều 37. Đổi giấy phép lái xe...

2. Người có giấy phép lái xe có thời hạn thực hiện việc đổi giấy phép lái xe trước khi hết thời hạn sử dụng; người có giấy phép lái xe bị hỏng còn thời hạn sử dụng được đổi giấy phép lái xe.

Theo quy định trên, người có GPLX bị hỏng còn hạn sử dụng thì được đổi GPLX.

Với trường hợp của bạn, GPLX của bạn bị nhòe, mờ ảnh. Như vậy, GPLX của bạn đã bị hỏng. Bạn cần phải đổi lại GPLX.

Nếu bạn không đổi GPLX mà khi bạn tham gia giao thông, bị người có thẩm quyền kiểm tra, nếu GPLX của bạn bị nhòe ảnh không xác minh được bạn là chủ sở hữu của GPLX đó thì bạn sẽ bị phạt với lỗi không có GPLX.

Về mức phạt không có GPLX.

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 21 Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định:

Phạt tiền từ 800.000 đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển mô tô có dung tích xylanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: Không có GPLX hoặc sử dụng GPLX không do cơ quan có thẩm quyền cấp, GPLX bị tẩy xóa”.

Theo quy định trên, nếu bạn điều khiển mô tô không có giấy phép lái xe thì sẽ bị xử phạt từ 800.000 đến 1.200.000 đồng.

>> Xem thêm:  Không có giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới bị xử phạt thế nào ?

2. Độ tuổi nào thì bắt buộc có GPLX ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi đủ 16 tuổi và lái xe 50 phân khối thì có cần giấy phép lái xe không ? Cảm ơn!

Trả lời:

Điều 58 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định về điều kiện của người tham gia giao thông như sau:

" Điều 58. Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông

1. Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định tại Điều 60 của Luật này vàcó giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái.

2. Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:

a) Đăng ký xe;

b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này;

c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này;

d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới."

Điều 59 quy định về giấy phép lái xe như sau:

" Điều 59. Giấy phép lái xe

1. Căn cứ vào kiểu loại, công suất động cơ, tải trọng và công dụng của xe cơ giới, giấy phép lái xe được phân thành giấy phép lái xe không thời hạn và giấy phép lái xe có thời hạn.

2. Giấy phép lái xe không thời hạn bao gồm các hạng sau đây:

a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3"

" Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;"

Như vậy, khi bạn đủ 16 tuổi dưới 18 tuổi bạn có thể điều khiển xe gắn máy dưới 50cm3 mà không cần giấy phép lái xe. Tuy nhiên, bạn đang điều khiển xe có dung tích 50cm3 vì vậy bạn buộc phải đủ 18 tuổi và có giấy phép lái xe hạng A1

>> Xem thêm:  Quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe năm 2020

3. Tư vấn về hạng mục GPLX ?

Thưa luật sư! Tôi có người bạn cùng quê .chúng tôi đã có bằng lái hạng A1.nhưng trên bằng lái của tôi thì 12 số còn của bạn tôi thì 11 số. Tôi hỏi bạn thì được biết số trên bằng lái được phân chia theo từng miền. Có nơi 11 có nơi 12 có nơi 13 số phải không ạ? Tôi thi bằng lái ở Đồng Nai. Còn bạn tôi ở Ninh Bình ?
Mong được luật sư giải đáp . Tôi xin chân thành cảm ơn !

Trả lời:

II. Nội dung tư vấn:

Theo quy định tại khoản 1, điều 48 của Thông tư 58/2015/TT-BGTVT quy định về đào tại, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ

Điều 48. Mẫu giấy phép lái xe

1. Mẫu giấy phép lái xe thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Theo quy định này thì mẫu giấy phép lái xe A1 sẽ do Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải ban hành, hiện tại vẫn chưa có quy định cụ thể nào về mẫu giấy phép lái xe, tuy nhiên trước đó khi Quyết định 02/2008/QĐ-BGTVT phê duyệt mẫu giấy phép lái xe cơ giới đường bộ hay Thông tư 35/2010/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định só 02/2008/QĐ-BGTVT ngày 31/01/2008 của Bộ giao thông vận tải về việc phê duyệt mẫu giấy phép lái xe cơ giới đường bộ còn hiệu lực thì mẫu giấy phép lái xe A1 phải tuân thủ theo mẫu giấy phép lái xe quy định tại những văn bản này, cụ thể tại tiết 2, điều 3 của mẫu giấy phép lái xe được ban hành kèm Quyết định 02/2008/QĐ-BTGTVTtiết 2, điều 3 của mẫu giấy phép lái xe được ban hành kèm Thông tư 35/2010/TT-BGTVT

3. Quy cách: ( Quyết định 02/2008/QĐ-BGTVT)

- Tiêu đề "GIẤY PHÉP LÁI XE", "CÁC LOẠI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN", " Ngày trúng tuyển" và Seri có màu đỏ, các chữ khác in màu đen.

3. Quy cách: (Thông tư 35/2010/TT-BGTVT)

- Tiêu đề “GIẤY PHÉP LÁI XE/DRIVER’S LICENSE”, CÁC LOẠI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN”, chữ “Số/No.” và “Ngày trúng tuyển” có màu đỏ, các chữ khác in màu đen;

Như vậy, cả hai văn bản quy định về mẫu giấy phép lái xe cơ giới đường bộ nêu trên đều không quy định về số series trên giấy phép lái xe gồm bao nhiêu số. Tuy nhiên, hiện nay thì số còn giấy phép lái xe A1 bằng chất liệu PET thì có 12 số. Tuy nhiên, để đảm bảo tránh trường hợp giấy phép lái xe của bạn cũng như bạn của bạn không có sai sót về số series hoặc không phải do cơ quan có thẩm quyền cấp thì nếu giấy phép lái xe của các bạn đang sử dụng là giấy phép lái xe A1 bằng chất liệu PET các bạn có thể tra cứu thông tin số series trên trang web hệ thống thông tin giấy phép lái xe của Bộ giao thông vận tải bạn nhé.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Bị công an giữ bằng lái xe sau 1 năm có lấy lại được không ?

4. Có cấp lại GPLX , làm mất biên bản tạm giữ

Xin chào! Luật sư cho tôi hỏi: Cách đây 1 năm tôi có đi xe máy vào đường cấm ở Hà Nội, tôi bị các anh csgt bắt và lập biên bản giữ bằng xe máy, do công việc bận nên tôi không đi lấy bằng, 1 thời gian sau tôi bị mất biên bản, tôi không nhớ các anh csgt đó ở đội nào để đến nộp phạt. Và khi tôi tìm đến vị trí bị bắt thì các anh không còn chốt ở vị trí đó nữa, tôi đi thi bằng lại thì không được cấp vì bằng trước của tôi đang bị cơ quan chức năng giữ.
Tôi muốn luật sư tư vấn cho tôi làm sao để tôi biết được đội csgt nào giữ bằng của tôi để tôi đến nộp phạt hoặc luật sư tư vấn cho tôi làm sao được cấp lại bằng lái xe ?
Rất mong được sự hồi đáp sớm của luật sư. Tôi chân trọng cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải : Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ quy đinh:

Điều 41. Cơ quan quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe

1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ quản lý về sát hạch, cấp giấy phép lái xe trong phạm vi cả nước.

2. Vụ Quản lý phương tiện và người lái thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ban Quản lý sát hạch Tổng cục.

3. Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

4. Phòng được giao nhiệm vụ quản lý về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe thuộc Sở Giao thông vận tải thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ban Quản lý sát hạch Sở.

Điều 46. Xác minh giấy phép lái xe

1. Khi tiếp nhận danh sách đề nghị xác minh giấy phép lái xe đã cấp của cơ sở đào tạo; khi đổi, cấp lại giấy phép lái xe, Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải phải tra cứu và in thông tin về giấy phép lái xe của người xin nâng hạng và đổi giấy phép lái xe từ hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe (bản xác minh giấy phép lái xe cơ giới đường bộ); trường hợp chưa có thông tin, phải có văn bản đề nghị cơ quan cấp xác minh giấy phép lái xe đã cấp; bản đề nghị xác minh giấy phép lái xe cơ giới đường bộ theo mẫu quy định tại Phụ lục 26a ban hành kèm theo Thông tư này, bản xác minh giấy phép lái xe cơ giới đường bộ theo mẫu quy định tại Phụ lục 26b ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Thực hiện xác minh giấy phép lái xe

a) Việc xác minh giấy phép lái xe phải thực hiện ngay qua điện thoại hoặc thư điện tử hoặc fax và sau đó gửi bằng văn bản;

b) Sau khi có kết quả xác minh, Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải phải cập nhật bổ sung thông tin về giấy phép lái xe vào hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe; trường hợp phát hiện giấy phép lái xe đã cấp không hợp lệ phải có quyết định thu hồi; thông báo đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam để xử lý, cập nhật vi phạm vào hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe; thông báo trên Trang thông tin điện tử của Sở Giao thông vận tải và Trang thông tin điện tử của Tổng cục Đường bộ Việt Nam để không công nhận tính hợp pháp của giấy phép lái xe đã cấp; xử lý vi phạm theo quy định tại khoản 13 Điều 45 của Thông tư này.

3. Thời hạn xác minh

a) Kể từ khi nhận được danh sách đề nghị xác minh giấy phép lái xe hoặc hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 50 của Thông tư này, Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải có văn bản đề nghị xác minh giấy phép lái xe đã cấp;

b) Ngay khi nhận được yêu cầu xác minh, Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải phải trả lời xác minh giấy phép lái xe đã cấp.

>> Như vậy, bạn không thuộc trường hợp được cấp lại giấy phép lái xe khi đang bị cơ quan chức năng giữ, trường hợp này bạn có thể làm đơn đề nghị xác minh giấy phép lái xe đã cấp nộp cho sở giao thông vận tải Hà Nội, sau khi được sở giao thông vận tải xác minh bằng lái xe và tìm ra cơ quan đang giữ bằng lái xe của bạn thì bạn đến nơi tiến hành nộp phạt và nhận lại bằng lái xe của mình theo quy định.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Lấy lại giấy phép lái xe khi mất biên lai nộp phạt?

>> Xem thêm:  Thủ tục xin cấp lại Giấy phép lái xe bị mất ? Trách nhiệm khi xảy ra tai nạn chết người

5. Bị thu GPLX thì bao lâu mới được lấy lại được

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, tôi có một vướng mắc muốn nhờ công ty tư vấn giúp như sau: cách đây 2 tháng trên đường đi làm về tôi có đi vào đường ngược chiều và bị công an giao thông giữ lại. Tôi bị lập biên bản và bị thu Giấy phép lái xe. Tôi đã nộp phạt đầy đủ nhưng không biết bao giờ tôi mới có thể lấy lại Giấy phép lái xe và thủ tục để lấy Giấy phép lái xe như thế nào ạ?

Cảm ơn quý công ty đã đọc và mong công ty Minh Khuê sẽ sớm trả lời giúp tôi.

Luật sư tư vấn:

Theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn đã điều khiển phương tiện giao thông đi vào đường ngược chiều, làm trái với quy định của luật giao thông. Do bạn không nói rõ là khi vi phạm bạn đang điều khiển phương tiện giao thông nào, ô tô hay xe máy, vậy nên chúng tôi xin được liệt kê mức phạt trong cả 2 trường hợp như sau:

- Đối với trường hợp điều khiển xe ô tô đi ngược chiều, khoản 4 Điều 5 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định mức phạt như sau:

4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng, đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần; lùi xe, quay đầu xe trong hầm đường bộ; vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định;

b) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 8 Điều này và các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;

c) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định; điều khiển xe đi qua dải phân cách cứng ở giữa hai phần đường xe chạy; điều khiển xe đi trên hè phố, trừ trường hợp điều khiển xe đi qua hè phố để vào nhà;

d) Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép;

đ) Dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe trái quy định gây ùn tắc giao thông;

e) Xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên;

g) Không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn theo quy định khi xe ô tô bị hư hỏng ngay tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt;

h) Không tuân thủ các quy định khi vào hoặc ra đường cao tốc; điều khiển xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp hoặc phần lề đường của đường cao tốc; chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước khi chạy trên đường cao tốc; quay đầu xe, lùi xe trên đường cao tốc; không tuân thủ quy định về khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước khi chạy trên đường cao tốc;

Ngoài mức phạt tiền nêu trên, người điều khiển xe ô tô đi ngược chiều còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02- 04 tháng.

- Đối với trường hợp điều khiển xe máy đi ngược chiều, khoản 4 điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định mức phạt như sau:

"4. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:....

g) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định hoặc điều khiển xe đi trên hè phố, trừ trường hợp điều khiển xe đi qua hè phố để vào nhà;

i) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;...."

Ngoài mức phạt tiền nêu trên, người điều khiển xe máy đi ngược chiều còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02- 04 tháng.

Như vậy, hết thời hạn trên ( từ 02 đến 04 tháng kể từ ngày có quyết định xử phạt) thì bạn có thể cầm biên lai thu tiền nộp phạt đã được giao tại Kho bạc nhà nước đến cơ quan công an đã thực hiện việc tước Giấy phép lái xe của mình để yêu cầu lấy lại Giấy phép lái xe. Trong trường hợp không thể trực tiếp đến giải quyết thì bạn có thể đưa giấy tờ cho người khác đến thay nhưng phải làm giấy ủy quyền. Khi làm giấy ủy quyền phải có dấu xác nhận của chính quyền địa phương nơi bạn cư trú. Trong giấy ủy quyền cần ghi rõ số CMND của bạn và người được ủy quyền.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông trực tuyến, gọi: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu lý lịch hành nghề lái xe mới nhất năm 2020